दीन दशा trong Tiếng Ấn Độ nghĩa là gì?

Nghĩa của từ दीन दशा trong Tiếng Ấn Độ là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ दीन दशा trong Tiếng Ấn Độ.

Từ दीन दशा trong Tiếng Ấn Độ có các nghĩa là thề nguyền, lời hứa, cảnh ngộ, hứa hôn, hoàn cảnh khó khăn. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ दीन दशा

thề nguyền

(plight)

lời hứa

(plight)

cảnh ngộ

(plight)

hứa hôn

(plight)

hoàn cảnh khó khăn

(plight)

Xem thêm ví dụ

परिणामितः मैं तुम लोगों से कहता हूँ, कि न्याय के दिन तुम्हारी दशा की अपेक्षा सदोम के देश की दशा ज्यादा सहनयोग्य होगी।”
Vậy nên ta rao-bảo rằng, đến ngày phán-xét, xứ Sô-đôm sẽ chịu đoán-phạt nhẹ hơn mầy” (Ma-thi-ơ 11:22-24).
आखिर, “प्रभु भक्तों को परीक्षा में से निकाल लेना और अधर्मियों को न्याय के दिन तक दण्ड की दशा में रखना भी जानता है।”
Suy cho cùng, “Chúa biết cứu-chữa những người tin-kính khỏi cơn cám-dỗ, và hành-phạt kẻ không công-bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán-xét”.
(यशायाह 33:15,16, NHT) जैसे प्रेरित पतरस ने बाद में कहा, “प्रभु भक्तों को परीक्षा में से निकाल लेना और अधर्मियों को न्याय के दिन तक दण्ड की दशा में रखना भी जानता है।”
(Ê-sai 33:15, 16) Như sứ đồ Phi-e-rơ sau này nói: “Chúa biết cứu-chữa những người tin-kính khỏi cơn cám-dỗ, và hành-phạt kẻ không công-bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán-xét”.
“यहोवा ईश्वरीय भक्ति रखनेवालों को परीक्षा में से निकाल लेना और अधर्मियों को नाश होने के लिए न्याय के दिन तक दण्ड की दशा में रखना भी जानते हैं।”—२ पतरस २:९, न्यू. व.
“Chúa [Đức Giê-hô-va] biết [giải] cứu những người tin-kính khỏi cơn cám-dỗ [thử thách], và hành-phạt kẻ không công-bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán-xét” (II PHI-E-RƠ 2:9).
(भजन 34:7; 91:9-11) प्रेरित पतरस ने लिखा: “प्रभु भक्तों को परीक्षा में से निकाल लेना और अधर्मियों को न्याय के दिन तक दण्ड की दशा में रखना भी जानता है।”—2 पतरस 2:9.
(Thi-thiên 34:7; 91:9-11) Sứ đồ Phi-e-rơ viết: “Chúa biết cứu... những người tin-kính khỏi cơn cám-dỗ, và hành-phạt kẻ không công-bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán-xét”.—2 Phi-e-rơ 2:9.
१, २. (क) अंतिम दिनों के दबाव के अधीन कुछ परिवारों की क्या दशा है?
1, 2. a) Tình trạng vài gia đình ra sao dưới áp lực của những ngày sau rốt?
(यशायाह १४:२४) सो जब बाइबल कहती है कि “प्रभु भक्तों को परीक्षा में से निकाल लेना और अधर्मियों को न्याय के दिन तक दण्ड की दशा में रखना भी जानता है,” तो हम पूरा विश्वास रख सकते हैं कि ऐसा ही होगा।
Vì thế khi Kinh-thánh nói rằng “Chúa biết cứu-chữa những người tin-kính khỏi cơn cám-dỗ, và hành-phạt kẻ không công-bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán-xét” thì chúng ta có thể tin chắc rằng điều này sẽ xảy ra (II Phi-e-rơ 2:9).
तब से इस स्त्री को रात-दिन यही चिंता सताती थी कि पता नहीं उसकी बेटी किस दशा में होगी।
Bà đó đau khổ day dứt vì không biết chắc về tình trạng của người chết.
27 लेकिन उस पर हाय जिसे व्यवस्था दी गई है, हां, जिसके पास परमेश्वर की सारी आज्ञाएं हैं, जैसी की हमारे पास हैं, और वह उनका उल्लघंन करता है, और अपने परीक्षा के दिनों को नष्ट करता है, क्योंकि उसकी दशा भयंकर है ।
27 Nhưng khốn thay cho kẻ đã được ban cho aluật pháp, phải, kẻ đã có được tất cả các lệnh truyền của Thượng Đế, như chúng ta đây, nhưng lại vi phạm những lệnh truyền ấy, và phí phạm những ngày tháng thử thách của mình, vì tình trạng của kẻ ấy thật đáng kinh sợ xiết bao!
१० चार दिन से मरे हुए लाज़र के साथ जो घटित हुआ था, वह हमें मरे हुओं की दशा को समझने में सहायता देता है।
10 Chúng ta sẽ hiểu rõ được tình trạng của những người chết qua trường hợp của La-xa-rơ, một người đã chết bốn ngày.
रिपोर्ट संसार की जनसंख्या की दशा १९९४ (अंग्रेज़ी) कहती है: “कुछ १.१ अरब लोग, जो विकासशील संसार की जनसंख्या का लगभग ३० प्रतिशत हैं, तक़रीबन $१ प्रति दिन पर जीते हैं।”
Bài tường trình về Tình trạng dân số trên khắp thế giới, 1994 nhận xét: “Gần 1,1 tỷ người, khoảng 30 phần trăm dân số thế giới tại xứ đang phát triển, sống với chừng 1 Mỹ-kim một ngày”.
(मत्ती ११:२२-२४) यीशु यहाँ कफ़रनहूम के लोगों की निन्दनीय दशा की गम्भीरता पर ज़ोर दे रहा था, जब उसने यह कहा कि प्राचीन सदोम नगर के निवासियों की दशा ज्यादा सहनयोग्य होगी, क्योंकि इस्राएली श्रोतागण पूर्ण रूप से उनको न्याय के दिन पुनरुत्थान प्राप्त करने के योग्य नहीं समझते थे।
Ở đây Giê-su nhấn mạnh đến việc đáng khiển trách dân thành Ca-bê-na-um bằng cách nói rằng dân thành Sô-đôm xưa coi vậy mà còn dễ chịu hơn, và những người Do-thái đang nghe ngài đã nghĩ sẵn trong đầu rằng dân thành Sô-đôm hoàn toàn không đáng được sống lại trong Ngày Phán xét.
७ लेकिन क्या परमेश्वर अपने आधुनिक-दिन सेवकों को उस दशा में छोड़ता?
7 Nhưng Đức Chúa Trời có bỏ mặc các tôi tớ thời nay của ngài trong tình trạng ấy không?
2. (क) यशायाह के दिनों में इस्राएल की आध्यात्मिक दशा कैसी थी?
2. (a) Tình trạng thiêng liêng của dân Y-sơ-ra-ên vào thời Ê-sai như thế nào?
प्रेरित पतरस ने लिखा: “प्रभु भक्तों को परीक्षा में से निकाल लेना और अधर्मियों को न्याय के दिन तक दण्ड की दशा में रखना भी जानता है।”
Sứ đồ Phi-e-rơ viết: “Chúa biết cứu-chữa những người tin-kính khỏi cơn cám-dỗ, và hành-phạt kẻ không công-bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán-xét” (II Phi-e-rơ 2:9).
जैसे-जैसे हमारे चारों ओर का मानव समाज चूर-चूर होकर प्रेमशून्यता, लालच, आत्म-संतुष्टि, और अभक्ति की दशा में आ रहा है, तो क्या हमें यह अहसास नहीं होता कि इस दुष्ट विश्व व्यवस्था पर अपने न्यायदंड लाने का यहोवा का दिन शीघ्रता से पास आ रहा है?
Trong khi xã hội loài người chung quanh chúng ta đang bị sa vào một tình trạng vô tình nghĩa, tham lam, tự mãn và không tin kính, chẳng lẽ chúng ta không thể nhận thức rằng ngày Đức Giê-hô-va hành quyết hệ thống thế gian hung ác đang nhanh chóng tiến gần hay sao?
2 लेकिन दुःख की बात है कि यशायाह के दिनों तक इस्राएल की दशा इतनी बदतर हो चुकी है कि यहोवा की नज़रों में वे आध्यात्मिक रूप से अपाहिज हैं।
2 Thật đáng buồn, đến thời Ê-sai, nước Y-sơ-ra-ên ở trong tình trạng tồi tệ đến độ Đức Giê-hô-va coi họ như bị tàn tật về thiêng liêng.
यहोवा ने बीते ज़माने में जो किया है, उससे हम यकीन रख सकते हैं कि वह “भक्तों को परीक्षा में से निकाल लेना और अधर्मियों को न्याय के दिन तक दण्ड की दशा में रखना भी जानता है।”
Qua những gì Đức Giê-hô-va đã làm trong quá khứ, chúng ta có thể tin chắc rằng “Chúa biết cứu-chữa những người tin-kính khỏi cơn cám-dỗ, và hành-phạt kẻ không công-bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán-xét”.
४ धर्म के मार्ग पर चलनेवाले परमेश्वर के सभी समर्पित सेवकों को प्रेरित पतरस के इन शब्दों से हौसला और तसल्ली मिल सकती है: “प्रभु भक्तों को परीक्षा में से निकाल लेना [बचाना] और अधर्मियों को न्याय के दिन तक दण्ड की दशा में रखना भी जानता है।”
4 Tất cả những người theo đuổi đường lối ngay thẳng với tư cách là những tôi tớ đã dâng mình cho Đức Chúa Trời có thể tìm sự an ủi qua lời của sứ đồ Phi-e-rơ: “Chúa biết cứu-chữa những người tin-kính khỏi cơn cám-dỗ, và hành-phạt kẻ không công-bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán-xét”.
सदोम के समय यहोवा द्वारा “धर्मी लूत” के बचाए जाने के बारे में भी वह बताता है और अंत में कहता है: “प्रभु भक्तों को परीक्षा में से निकाल लेना और अधर्मियों को न्याय के दिन तक दण्ड की दशा में रखना भी जानता है।”—२ पतरस २:५, ७-९.
Ông cũng kể lại việc Đức Giê-hô-va giải cứu “người công-bình là Lót” vào thời Sô-đôm, ông kết luận: “Chúa biết cứu-chữa những người tin-kính khỏi cơn cám-dỗ, và hành-phạt kẻ không công-bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán-xét” (II Phi-e-rơ 2:5, 7-9).
परमेश्वर ने नूह के दिनों में बागी स्वर्गदूतों को तारतरस में डाल दिया था। वे तब तक इसी दशा में रहेंगे जब तक कि उन्हें पूरी तरह नाश नहीं किया जाता।
Đức Chúa Trời quăng các thiên sứ bất phục tùng vào vực sâu trong thời Nô-ê, và chúng sẽ tiếp tục ở trong tình trạng bị hạ bệ đó cho đến khi bị hủy diệt.
नहेमायाह ने यरूशलेम की टूटी हुई शहरपनाह के लिए और यहूदा के लोगों की बुरी दशा के लिए विलाप किया। उसने आँसू बहाए, उपवास किया, और कई दिनों तक प्रार्थना में लगा रहा।
Nê-hê-mi đã than thở, khóc lóc, cữ ăn và cầu nguyện nhiều ngày về tường thành Giê-ru-sa-lem đổ nát và cảnh ngộ tuyệt vọng của dân Giu-đa.
20 लेकिन देखो, उसने उन्हें मुक्त किया क्योंकि उन्होंने अपने आपको उसके सम्मुख दीन बना लिया; और क्योंकि उन्होंने उसको बहुत पुकारा इसलिए उसने उन्हें गुलामी से मुक्त किया; और इस प्रकार प्रभु मानव संतान के बीच सभी दशा में अपनी शक्ति से काम करता है, दया की भुजा उनकी ओर बढ़ाते हुए जो अपना भरोसा उस में रखते हैं ।
20 Nhưng này, Ngài đã giải thoát họ vì họ đã biết ahạ mình trước mặt Ngài; và vì họ đã tha thiết bkhẩn cầu Ngài, nên Ngài đã đem họ ra khỏi vòng nô lệ; như vậy là Chúa đã thực hiện quyền năng của Ngài trong mọi trường hợp giữa con cái loài người, và dang cánh tay đầy cxót thương của Ngài ra cho những ai đặt lòng dtin cậy của mình nơi Ngài.

Cùng học Tiếng Ấn Độ

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ दीन दशा trong Tiếng Ấn Độ, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Ấn Độ.

Bạn có biết về Tiếng Ấn Độ

Tiếng Ấn Độ hay Tiếng Hindi là một trong hai ngôn ngữ chính thức của Chính phủ Ấn Độ, cùng với tiếng Anh. Tiếng Hindi, được viết bằng chữ viết Devanagari. Tiếng Hindi cũng là một trong 22 ngôn ngữ của Cộng hòa Ấn Độ. Là một ngôn ngữ đa dạng, tiếng Hindi là ngôn ngữ được sử dụng nhiều thứ tư trên thế giới, sau tiếng Trung, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh.

© Copyright 2021 - 2022 | nghiatu.com | All Rights Reserved