folklig tradition trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ folklig tradition trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ folklig tradition trong Tiếng Thụy Điển.

Từ folklig tradition trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là Văn hóa dân gian, dân phong. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ folklig tradition

Văn hóa dân gian

dân phong

Xem thêm ví dụ

Uttrycken för vidskepelse varierar mycket runt om i världen, och utbredningen kommer an på lokala folkliga traditioner, legender och omständigheter.
Sự mê tín thay đổi tùy theo mỗi nơi trên thế giới, và lan truyền tùy theo truyền thuyết địa phương, cũng như huyền thoại và tình huống.
5 Wellhausen och hans efterföljare betraktade all historia nedtecknad i den tidigare delen av de hebreiska skrifterna som ”inte exakt historia, utan folkliga traditioner om det förgångna”.2 De tidigare skildringarna betraktades som enbart en återspegling av Israels senare historia.
5 Ông Wellhausen và những người theo ông xem tất cả phần lịch sử ghi nơi phần đầu của Kinh-thánh Hê-bơ-rơ “không phải lịch sử thật nhưng là truyền thuyết dân gian trong quá khứ”.2 Họ xem những lời tường thuật trong phần đầu của Kinh-thánh chỉ là phản ảnh lịch sử sau này của Y-sơ-ra-ên.
De här trofasta missionärerna undervisade ett folk vars traditioner inte verkade främja andlig tillväxt, men de hjälpte ändå till att åstadkomma en stor förändring hos dessa lamaniter.
Vì giảng dạy một dân tộc mà có truyền thống dường như không đưa đến sự phát triển thuộc linh, tuy nhiên, những người truyền giáo trung tín này đã giúp mang lại một sự thay đổi lớn lao nơi những người dân La Man này.
Kung Laman dör – Hans folk är vilt och grymt och tror på falska traditioner – Zeniff och hans folk segrar över dem.
Vua La Man băng hà—Dân ông là một dân tộc man dại, hung bạo và tin vào những truyền thuyết sai lạc—Giê Níp và dân ông chiến thắng được họ.
Men religion och tradition sitter i ryggmärgen hos många av mitt folk.
Nhưng với đại đa số người dân, tôn giáo, truyền thống đã ăn sâu vào xương tủy rồi.
Gud välsignade återigen sitt folk, gav det på nytt ”domare” och ”rådgivare” — trogna män som vägleder Guds folk enligt hans ord och inte enligt människors traditioner.
Đức Chúa Trời lại ban phước cho dân Ngài, ‘lập lại các quan-xét và các mưu-sĩ cho họ’—tức những người trung thành khuyên bảo dân sự Đức Chúa Trời căn cứ trên Lời Ngài chứ không theo truyền thống của loài người.
I boken The People and the Faith of the Bible (Bibelns folk och tro) skriver författaren André Chouraqui: ”Hebréernas rättsliga tradition skiljer sig från deras grannars, inte bara i sin definition av överträdelser och straff, utan också i själva andan i lagarna. ...
Trong cuốn sách nhan đề “Dân gian và tín ngưỡng của Kinh-thánh” (The People and the Faith of the Bible), tác giả André Chouraqui viết: “Hệ thống tư pháp của dân Hê-bơ-rơ rất khác với các nước lân cận, không phải chỉ trong các định nghĩa về tội phạm và hình phạt, nhưng ngay trong tinh thần của luật pháp...
7 Till skillnad från de judiska religiösa ledarna, som höll fast vid sina förfäders traditioner, gladde sig flertalet judekristna när de fick denna fantastiska nya förståelse av Guds uppsåt med folk av nationerna, och det trots att det innebar att de måste ändra sin syn på icke-judar i allmänhet.
7 Không như những người lãnh đạo tôn giáo Do Thái bám chặt truyền thống của tổ phụ họ, hầu hết tín đồ Do Thái vui mừng khi nhận được sự hiểu biết mới, đáng chú ý về ý định Đức Chúa Trời liên quan đến dân các nước, cho dù chấp nhận điều đó đòi hỏi họ phải thay đổi quan điểm đối với Dân Ngoại nói chung.
11 Och det hände sig att alla som inte trodde på lamaniternas atradition utan trodde på de uppteckningar som hade förts ut ur Jerusalems land, och även på sina fäders tradition, som var sann, och som trodde på Guds bud och höll dem, kallades alltifrån den stunden för nephiter, eller Nephis folk.
11 Và chuyện rằng, kẻ nào không tin theo atruyền thống của dân La Man, nhưng biết tin vào những biên sử được đem ra khỏi xứ Giê Ru Sa Lem, và biết tin theo truyền thống đúng đắn của tổ phụ mình, là những người tin vào các lệnh truyền của Thượng Đế và biết tuân giữ những lệnh truyền ấy, đều được gọi là người Nê Phi hay là dân Nê Phi, từ đó về sau—
27 och på så sätt förleder ni detta folk med era fäders dåraktiga traditioner och enligt era egna önskningar. Och ni håller dem nere, liksom i träldom, så att ni kan frossa på deras händers arbete så att de inte vågar se uppåt i frimodighet, och så att de inte vågar åtnjuta sina rättigheter och förmåner.
27 Và như vậy là ông dẫn dắt dân này đi theo những truyền thống điên rồ của tổ phụ ông, và theo ý muốn riêng của ông; và ông hạ họ xuống thấp, đến độ gần như trong vòng nô lệ, để ông có thể sống xa hoa trên sức lao động của bàn tay họ, khiến họ không còn dám ngước mắt lên nhìn một cách bạo dạn, và không còn dám thụ hưởng những quyền lợi và đặc ân của mình nữa.
1 Nu hände det sig att det fanns många i det uppväxande släktet som inte kunde förstå kung Benjamins ord, eftersom de var små barn vid den tid då han talade till sitt folk. Och de trodde inte på sina fäders tradition.
1 Giờ đây chuyện rằng, có nhiều người trong thế hệ đang vươn lên không hiểu được những lời của vua Bên Gia Min nói, vì khi vua nói với dân ông thì họ đang còn nhỏ bé; và họ không tin vào truyền thống của tổ phụ họ.
Hon hade också varit mycket omtänksam och hänsynsfull mot Noomi och hennes folk, för hon hade varit villig att anpassa sig till nya vanor och traditioner som säkert kändes märkliga.
Nàng cũng đã biểu lộ lòng tử tế với Na-ô-mi và dân tộc của bà, sẵn lòng thích ứng với lối sống cũng như phong tục xa lạ với mình.
Hon hade också varit mycket omtänksam och hänsynsfull mot Noomi och hennes folk, för hon hade varit villig att anpassa sig till nya vanor och traditioner som säkert kändes märkliga.
Cô cũng đã biểu lộ lòng tử tế và quan tâm tới Na-ô-mi và dân tộc của bà, sẵn lòng thích nghi với lối sống cũng như phong tục xa lạ với mình.
Till dem som fortfarande är insnärjda i den falska religionens läror och traditioner säger en himmelsk röst: ”Gå ut från henne, mitt folk, för att ni inte skall vara delaktiga med henne i hennes synder och för att ni inte skall få del av hennes hemsökelser.”
Một tiếng từ trên trời tuyên bố cho những ai vẫn còn vướng víu với các giáo lý và phong tục của tôn giáo giả: “Hỡi dân ta, hãy ra khỏi Ba-by-lôn, kẻo các ngươi dự phần tội-lỗi với nó, cũng chịu những tai-họa nó nữa chăng” (Khải-huyền 18:4).
11 Och det hände sig att han gick ut och böjde sig ned mot jorden och ropade mäktigt till sin Gud för sitt folks skull, ja, för dem som stod i fara att förgöras på grund av sin tro på sina fäders tradition.
11 Và chuyện rằng, ông đi ra ngoài và cúi rạp mình xuống đất kêu cầu hết sức tha thiết lên Thượng Đế để xin cho dân ông, phải, cho những kẻ sắp bị hủy diệt vì đức tin của họ vào những truyền thống của tổ phụ mình.
(Matteus 9:36) Med arrogant högdragenhet föraktade de skriftlärda och fariséerna dem och kallade dem ‛am-ha·’á·rets (landets folk). De föraktade dem som okunniga, förbannade syndare, som inte var värda någon uppståndelse, därför att de inte höll de muntliga traditionerna.
Các thầy thông giáo và người Pha-ri-si đầy kiêu hãnh khinh bỉ họ, gọi họ là ‘am ha.’a’rets (dân nhà quê), và khinh họ là dốt nát, là người tội lỗi bị rủa sả và không đáng được sống lại vì họ không giữ các lời truyền khẩu.
Kung Benjamin sade att de var ett folk som inte visste något om evangeliets principer, ”ej heller tro de dem när de undervisas om dem som en följd av deras förfäders traditioner, vilka icke äro riktiga”. (Mosiah 1:5)
Vua Bên Gia Min nói rằng họ là một dân tộc không hề biết gì về các nguyên tắc phúc âm: “hay dù cho họ có được giảng dạy những điều này, thì họ cũng không tin, vì những truyền thống của tổ phụ họ là những truyền thống sai lầm” (Mô Si A 1:5).

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ folklig tradition trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.

© Copyright 2021 - 2023 | nghiatu.com | All Rights Reserved