निर्बल होना trong Tiếng Ấn Độ nghĩa là gì?

Nghĩa của từ निर्बल होना trong Tiếng Ấn Độ là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ निर्बल होना trong Tiếng Ấn Độ.

Từ निर्बल होना trong Tiếng Ấn Độ có các nghĩa là hôn mê, hay ngất, ngất đi, nhu nhược, nản lòng. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ निर्बल होना

hôn mê

(faint)

hay ngất

(faint)

ngất đi

(faint)

nhu nhược

(faint)

nản lòng

(faint)

Xem thêm ví dụ

उन्हें देखकर मुझे पौलुस का ध्यान आता है, जिसने कहा था: ‘जब मैं निर्बल होता हूं, तभी बलवन्त होता हूं।’
Họ làm tôi nhớ đến Phao-lô, người đã nói: ‘Khi tôi yếu-đuối, ấy là lúc tôi mạnh-mẽ’.
उसकी हालत हमें प्रेरित पौलुस के इन शब्दों की याद दिलाती है: “जब मैं निर्बल होता हूं, तभी बलवन्त होता हूं।”
Hoàn cảnh của chị khiến chúng ta nhớ đến lời của sứ đồ Phao-lô: “Khi tôi yếu-đuối, ấy là lúc tôi mạnh-mẽ”.
“शरीर में एक कांटा” होने के बावजूद, ये मिशनरी अपनी निर्बलताओं को वैसे ही समझते हैं जैसे प्रेरित पौलुस ने समझा, जिसने कहा: “जब मैं निर्बल होता हूं, तभी बलवन्त होता हूं।”
Bất kể có “một cái giằm vào thịt”, các giáo sĩ này xem sự yếu đuối của họ như sứ đồ Phao-lô, khi ông nói: “Khi tôi yếu-đuối, ấy là lúc tôi mạnh-mẽ” (II Cô-rinh-tô 12:7-10).
पौलुस ने यह भी लिखा: “किस की निर्बलता से मैं निर्बल नहीं होता?
Phao-lô cũng viết: “Nào có ai yếu-đuối mà tôi chẳng yếu-đuối ư?
उसने कहा: “किस की निर्बलता से मैं निर्बल नहीं होता?
Ông hỏi: “Nào có ai yếu-đuối mà tôi chẳng yếu-đuối ư?
* बाइबल बताती है कि कुछ लोगों का “निर्बल विवेक” होता है जिसका मतलब है कि दूसरों का विवेक सबल या मज़बूत होता है।
* Kinh Thánh đề cập một số người có “lương-tâm yếu-đuối”, ngụ ý rằng lương tâm những người khác mạnh.
प्रेरित पौलुस लिखता है: वह “विश्वास में निर्बल न हुआ” या ‘अविश्वासी होकर संदेह नहीं किया।’
Sứ đồ Phao-lô viết: “Đức-tin [người] chẳng kém” hoặc “chẳng có lưỡng-lự hoặc hồ-nghi”.
१७. (अ) अन्य बातों के साथ साथ ‘निर्बल पात्र’ स्त्री की “बनावट अधिक नाजुक” होने में क्या अन्तर्ग्रस्त है?
17. a) Trong các yếu tố khác nhau, có yếu tố nào được gồm trong việc người vợ có ‹‹thể chất mỏng manh hơn››?
याद कीजिए कि कुछ तरह के भोजन खाने या न खाने का फैसला करने के संबंध में पौलुस ने मसीही भाई-बहनों को क्या चेतावनी दी: “चौकस रहो, ऐसा न हो, कि तुम्हारी यह स्वतंत्रता कहीं निर्बलों के लिये ठोकर का कारण हो जाए।”
Hãy nhớ lại rằng khi bàn luận về quyền của một người được quyết định ăn hay không ăn những món nào đó, Phao-lô cảnh giác anh em tín đồ Đấng Christ: “Hãy giữ lấy, kẻo sự tự-do mình làm dịp cho kẻ yếu-đuối vấp-phạm”.
क्योंकि हमारा ऐसा महायाजक नहीं, जो हमारी निर्बलताओं में हमारे साथ दुखी न हो सके; बरन वह सब बातों में हमारी नाईं परखा तो गया, तौभी निष्पाप निकला।
Vì chúng ta không có thầy tế-lễ thượng-phẩm chẳng có thể cảm-thương sự yếu-đuối chúng ta, bèn có một thầy tế-lễ bị thử-thách trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng phạm tội.
पौलुस ने कहा कि यीशु ऐसा नहीं “जो हमारी निर्बलताओं में हमारे साथ दुखी न हो सके; बरन वह सब बातों में हमारी नाईं परखा तो गया, तौभी निष्पाप निकला।”
Phao-lô nói rằng Chúa Giê-su không phải “chẳng có thể cảm-thương sự yếu-đuối chúng ta”, nhưng ngài “bị thử-thách trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng phạm tội”.
उसके बारे में हम पढ़ते हैं: “हमारा ऐसा महायाजक नहीं, जो हमारी निर्बलताओं में हमारे साथ दुखी न हो सके; बरन वह सब बातों में हमारी नाईं परखा तो गया, तौभी निष्पाप निकला।
Chúng ta đọc điều này: “Chúng ta không có thầy tế-lễ thượng-phẩm chẳng có thể cảm-thương sự yếu-đuối chúng ta, bèn có một thầy tế-lễ bị thử-thách trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng phạm tội.
अब सोचो, आपका शत्रु आपकी निर्बलताएँ जानता है और आप स्वयं उन्हें पहचानने में असफल होते तब स्थिति क्या होगी?
Vậy thì tình thế sẽ ra sao nếu kẻ thù bạn biết các điểm yếu của bạn còn chính bạn lại không biết?
10 वे सब तुम से कहेंगे, क्या तुम भी हमारी तरह निर्बल हो गए हो ?
10 Hết thảy chúng nó đều sẽ cất tiếng nói cùng ngươi rằng: Kìa, ngươi cũng trở nên yếu đuối như chúng ta ư?
(इब्रानियों 5:8) प्रेरित पौलुस ने उसके बारे में कहा: “हमारा ऐसा महायाजक नहीं, जो हमारी निर्बलताओं में हमारे साथ दुखी न हो सके; बरन वह सब बातों में हमारी नाईं परखा तो गया, तौभी निष्पाप निकला।”
(Hê-bơ-rơ 5:8) Sứ đồ Phao-lô nói về ngài: “Chúng ta không có thầy tế-lễ thượng-phẩm chẳng có thể cảm-thương sự yếu-đuối chúng ta, bèn có một thầy tế-lễ bị thử-thách trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng phạm tội”.
पौलुस ने अपने ‘शरीर के कांटे’ को सामर्थ समझा इसलिए उसने कहा: “जब मैं निर्बल होता हूं, तभी बलवन्त होता हूं।”
Bởi vì Phao-lô xem “cái giằm xóc vào thịt” theo cách này, nên ông có thể nói: “Khi tôi yếu-đuối, ấy là lúc tôi mạnh-mẽ”.
लेकिन ऐसे में भी हम वे सब काम करना न छोड़ें जिनसे परमेश्वर खुश होता है, क्योंकि पौलुस ने कहा: “जब मैं निर्बल होता हूं, तभी बलवन्त होता हूं।”
Song chúng ta chớ từ bỏ làm những gì Đức Chúa Trời hài lòng, vì Phao-lô nói: “Khi tôi yếu-đuối, ấy là lúc tôi mạnh-mẽ”.
क्या तुममें से कोई लूला, या अन्धा, या लंगड़ा, या विकलांग, या कोढ़ी, या निर्बल, या बहरा है, या कोई है जिसे किसी भी प्रकार का कष्ट हो ?
Trong các ngươi có ai què, đui, câm, điếc, cụt tay chân, bị phong hủi, hay bại xuội, hoặc bị đau đớn vì nguyên do nào khác không?
फ्राँस के गणराज्य ने भी दस लाख से अधिक सैनिकों को खो दिया, और ब्रिटिश साम्राज्य ने, जिसका राजतंत्र युद्ध से बहुत पहले ही निर्बल हो चुका था, ९,००,००० से भी अधिक सैनिकों को खो दिया।
Nước Cộng hòa Pháp cũng mất hơn một triệu lính, và nền quân chủ của Đế quốc Anh đã suy nhược từ lâu trước chiến tranh, nay lại bị mất hơn 900.000 lính.
किस की निर्बलता से मैं निर्बल नहीं होता?
Nào có ai yếu-đuối mà tôi chẳng yếu-đuối ư?
यहाँ तक की कुछ अभिषिक्त मसीही “निर्बल और रोगी” हो गए।
Ngay cả một số tín đồ đấng Christ được xức dầu đã trở thành “tật-nguyền, đau-ốm” (I Cô-rinh-tô 11:30).
26 और ऐसा हुआ कि जब वे भाग गए तब हमने अपनी सेनाओं के साथ उनका पीछा किया, और उनसे फिर युद्ध किया, और उन्हें हराया; फिर भी प्रभु का सामर्थ्य हमारे साथ नहीं था; हां, हमें हमारे हाल पर छोड़ दिया गया था, कि प्रभु की आत्मा हमारे बीच नहीं रही; इसलिए हम अपने भाइयों के समान ही निर्बल हो गए ।
26 Và chuyện rằng, khi chúng bỏ chạy, chúng tôi xua quân đuổi theo, và chúng tôi đã bắt kịp chúng và đánh bại chúng; nhưng sức mạnh của Chúa không ở với chúng tôi; phải, chúng tôi bị bỏ mặc một mình, và Thánh Linh của Chúa không ở trong chúng tôi; vậy nên chúng tôi trở nên yếu đuối chẳng khác chi các anh em của chúng tôi.
मैं निर्बल और बहुत ही चूर हो गया हूं।”
Tôi mệt-nhọc và rêm nhiều quá”.
“हमारा ऐसा महायाजक नहीं, जो हमारी निर्बलताओं में हमारे साथ दुखी न हो सके; बरन वह सब बातों में हमारी नाईं परखा तो गया, तौभी निष्पाप निकला।
“Chúng ta không có thầy tế-lễ thượng-phẩm chẳng có thể cảm-thương sự yếu-đuối chúng ta, bèn có một thầy tế-lễ bị thử-thách trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng phạm tội.
पति अपनी पत्नियों के प्रति कृपालु होते हैं जब वे १ पतरस ३:७ में दी गई सलाह को लागू करते हैं: “हे पतियो, तुम भी बुद्धिमानी से पत्नियों के साथ जीवन निर्वाह करो और स्त्री को निर्बल पात्र जानकर उसका आदर करो, यह समझकर कि हम दोनों जीवन के बरदान के वारिस हैं, जिस से तुम्हारी प्रार्थनाएं रुक न जाएं।”
Người chồng tử tế với vợ khi làm theo lời khuyên nơi I Phi-e-rơ 3:7: “Hỡi người làm chồng, hãy tỏ đều khôn-ngoan ra trong sự ăn-ở với vợ mình, như là với giống yếu-đuối hơn, vì họ sẽ cùng anh em hưởng phước sự sống, nên phải kính-nể họ, hầu cho không điều gì làm rối-loạn sự cầu-nguyện của anh em”.

Cùng học Tiếng Ấn Độ

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ निर्बल होना trong Tiếng Ấn Độ, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Ấn Độ.

Bạn có biết về Tiếng Ấn Độ

Tiếng Ấn Độ hay Tiếng Hindi là một trong hai ngôn ngữ chính thức của Chính phủ Ấn Độ, cùng với tiếng Anh. Tiếng Hindi, được viết bằng chữ viết Devanagari. Tiếng Hindi cũng là một trong 22 ngôn ngữ của Cộng hòa Ấn Độ. Là một ngôn ngữ đa dạng, tiếng Hindi là ngôn ngữ được sử dụng nhiều thứ tư trên thế giới, sau tiếng Trung, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh.

© Copyright 2021 - 2022 | nghiatu.com | All Rights Reserved