Steenbok trong Tiếng Hà Lan nghĩa là gì?

Nghĩa của từ Steenbok trong Tiếng Hà Lan là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ Steenbok trong Tiếng Hà Lan.

Từ Steenbok trong Tiếng Hà Lan có các nghĩa là Ma Kiết, Ma Kết, dê núi. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ Steenbok

Ma Kiết

proper (Steenbok (sterrenbeeld)

Ma Kết

proper

dê núi

noun

18 De hoge bergen zijn voor de steenbokken,+
18 Non cao là nơi ở của dê núi;+

Xem thêm ví dụ

(Job 38:31-33) Jehovah vestigde Jobs aandacht op enkele van de dieren — de leeuw en de raaf, de steenbok en de zebra, de wilde stier en de struisvogel, het sterke paard en de arend.
(Gióp 38:31-33) Đức Giê-hô-va lưu ý Gióp một số thú vật—sư tử, quạ, dê rừng, lừa rừng, bò tót, chim lạc đà, ngựa mạnh mẽ và chim ưng.
De steenbok is echt meesterlijk ontworpen!
Thật vậy, dê rừng là một kiệt tác của sự sáng tạo!
Dit is waar steenbokken voor geboren zijn.
Đây là điều mà sơn dương sinh ra để làm.
„De hoge bergen zijn voor de steenbokken
“Các núi cao là nơi-ở của rừng”
Daarom kon de Eigenaar van „de beesten op duizend bergen” terecht aan de man Job vragen: „Zijt gij de bestemde tijd te weten gekomen waarop de steenbokken van de steile rots baren?” — Psalm 50:10; Job 39:1.
Do đó, Đấng là Chủ của “các bầy súc-vật tại trên ngàn núi” có thể hỏi Gióp một cách chí lý: “Ngươi có biết thì nào rừng đẻ chăng?” (Thi-thiên 50:10; Gióp 39:4).
Tot 1800 was de Portugese steenbok wijd verspreid in zijn leefgebied, maar daarna was de achteruitgang van de populatie snel doordat de jachtdruk toenam.
Cho đến năm 1800, các loại dê rừng Bồ Đào Nha đã lan rộng trong phạm vi của nó, nhưng sau đó sự suy giảm của nó rất nhanh chóng như áp lực săn bắt gia tăng.
Dus dat is een Steenbok.
Sao Nam Dương đó hả, phải không?
Rond 1870 was deze steenbok een zeldzaam dier geworden.
Đến năm 1870, phân loài sơn dương này là một động vật quý hiếm.
Lokale jagers respecteerden de sluitingstijden van het jachtseizoen niet en schoten de Portugese steenbokken als de kuddes daalde naar lagere gebieden in mei.
Thợ săn địa phương đã không tôn trọng những mùa săn bắt đóng cửa và sơn dương Bồ Đào Nha bắn khi các đàn gia súc đã chuyển xuống độ cao thấp hơn tháng năm.
De bioloog Douglas Chadwick heeft ooit gezien hoe een steenbok van een andere soort zijn evenwichtszin gebruikte om te voorkomen dat hij zou vastlopen op een rotsrand die te smal was om er te kunnen omkeren.
Có lần nhà sinh vật học Douglas Chadwick quan sát một con dê rừng thuộc một giống khác dùng sự thăng bằng của nó để tránh bị kẹt trên một dải đá quá hẹp, không đủ chỗ cho nó quay lại.
Deze steenbok leefde in de noordelijke berggebieden van Portugal, Galicië, Asturië en westelijk Cantabrië.
Chúng là một phân loài của dê núi mà sinh sống ở các vùng miền núi phía bắc của Bồ Đào Nha, Galicia, Asturias, Tây Cantabria.
De steenbok is goed toegerust om op ontoegankelijke plaatsen te leven.
Loài dê rừng này được phú cho khả năng sống ở những nơi khó đi lại.
Nu kan de jonge steenbok eindelijk drinken.
Giờ, cuối cùng, sơn dương con đã có thể uống nước.
Steenbokken kunnen ook buitengewoon goed hun evenwicht bewaren.
Dê rừng cũng có sự thăng bằng phi thường.
Zij hadden slechts de helft van de lengte van de Pyrenese steenbok (ongeveer 51 cm), maar waren bijna tweemaal zo breed en veel dichter samen bij hun basis.
Chúng chỉ có một nửa chiều dài của sơn dương Pyrene (khoảng 51 cm hoặc 20 cm), nhưng gần như gấp đôi về chiều rộng, và, do đó, gần gũi hơn với nhau tại gốc của chúng.
Steenbokken zijn zeer schuwe beesten.
Dê rừng là con vật rất nhát.
Geen wonder dat steenbokken wel „de acrobaten van de steile rotsen” zijn genoemd!
Người ta gọi rừng là “con vật nhào lộn trên sườn núi” cũng không có gì ngạc nhiên cả!
Het is al moeilijk om zelfs maar in de buurt van steenbokken te komen!
Thật vậy, ngay cả đến gần dê rừng thôi cũng là khó rồi!
IN 1962 voorzeiden Indiase astrologen een wereldomvattende catastrofe „wegens een zeldzame conjunctie van acht planeten in het teken van de Steenbok”.
Vào năm 1962 nhiều nhà chiêm tinh Ấn Độ tiên đoán sẽ có một đại họa trên toàn thế giới “do sự giao hội hiếm có của tám hành tinh trong chòm sao Ngưu (Capricorn)”.
Wolven, beren, lynxen (5), wisenten, gemzen en steenbokken (6) zijn nog maar op enkele bergketens of in het uiterste noorden te vinden.
Chó sói, gấu, linh miêu (5), bò rừng bison, sơn dương và dê núi (6) giờ đây chỉ còn sống ở vài dãy núi hoặc ở mãi tận phía bắc.
Steenbok
Dê rừng
2 Toen nam Saul 3000 van de beste mannen van Israël met zich mee om David en zijn mannen te zoeken in het rotsachtige gebied waar de steenbokken leven.
2 Sau-lơ dẫn theo 3.000 người tuyển chọn từ cả Y-sơ-ra-ên và lên đường truy lùng Đa-vít cùng những người theo ông trên các vách đá, là nơi sinh sống của dê núi.
Zoals Jehovah Job onder de aandacht bracht, baart de steenbok op de steile rots, op ontoegankelijke plaatsen waar het voedsel misschien schaars is en de temperaturen extreem zijn (Job 39:1).
Như Đức Giê-hô-va đã chỉ cho Gióp, loài sơn dương sanh con trên những dốc đá lởm chởm, hiểm trở, là những nơi mà thực phẩm có thể rất hiếm hoi và nhiệt độ khắc nghiệt.
Geen mens kan de steenbokken en de hinden (wijfjesherten) beschermen.
(Gióp 39:4-11) Không một người nào có thể bảo vệ dê rừng và nai cái.
De rotsachtige bergpassen en afgronden in dit gebied vormen een ideaal tehuis voor de steenbok van het Beloofde Land, die overeenkomst vertoont met de steenbokken die u hier ziet.
Những đèo đá lởm chởm và những vách đá cheo leo trong vùng này là nơi ở lý tưởng cho loại dê rừng sống ở Đất Hứa, giống như những con được thấy ở đây.

Cùng học Tiếng Hà Lan

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ Steenbok trong Tiếng Hà Lan, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Hà Lan.

Bạn có biết về Tiếng Hà Lan

Tiếng Hà Lan (Nederlands) là một ngôn ngữ thuộc nhánh phía Tây của Nhóm ngôn ngữ German, được nói hàng ngày như tiếng mẹ đẻ bởi khoảng 23 triệu người tại Liên minh châu Âu — chủ yếu sống ở Hà Lan và Bỉ — và là ngôn ngữ thứ hai của 5 triệu người. Tiếng Hà Lan là một trong những ngôn ngữ gần gũi với tiếng Đức và tiếng Anh và được coi là hòa trộn giữa hai ngôn ngữ này.

© Copyright 2021 - 2023 | nghiatu.com | All Rights Reserved