presbyteriaan trong Tiếng Hà Lan nghĩa là gì?

Nghĩa của từ presbyteriaan trong Tiếng Hà Lan là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ presbyteriaan trong Tiếng Hà Lan.

Từ presbyteriaan trong Tiếng Hà Lan có nghĩa là giáo hội trưởng lão. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ presbyteriaan

giáo hội trưởng lão

(presbyterian)

Xem thêm ví dụ

Het gezin van mijn vader werd tot het presbyteriaanse geloof bekeerd en vier gezinsleden sloten zich bij die kerk aan, namelijk mijn moeder, Lucy, mijn broers Hyrum en Samuel Harrison, en mijn zuster Sophronia.
Gia đình cha tôi được giáo phái Presbyterian truyền đạo, và có bốn người trong gia đình gia nhập giáo hội ấy, đó là mẹ tôi, Lucy; các anh em của tôi, Hyrum và Samuel Harrison; và chị tôi, Sophronia.
De leringen van de hervormer Jean Cauvin (Johannes Calvijn) floreren in kerkgenootschappen als de hervormde, gereformeerde, presbyteriaanse, congregationalistische en puriteinse kerken. — 1/9, blz. 18-21.
Những dạy dỗ của nhà cải cách Jean Cauvin (John Calvin) ảnh hưởng đối với các giáo phái như Giáo hội Canh tân, Giáo hội Trưởng lão, Tin lành tự quản và Thanh giáo. —1/9, trang 18- 21.
Op de Generale Synode van de Presbyteriaanse Kerk in Ierland die in juni 2001 in Belfast werd gehouden, zei een predikant bijvoorbeeld dat het document het werk was van „een sterke groepering binnen de Rooms-Katholieke Kerk . . . die vreselijk geschrokken is van de ruimdenkendheid die door Vaticanum II is geïntroduceerd”.
Chẳng hạn, tại Đại Hội Đồng Giáo Hội Trưởng Lão ở Belfast, Bắc Ireland, vào tháng 6 năm 2001, một mục sư nói rằng văn kiện đó là sản phẩm của “một phe có quyền thế trong Giáo Hội Công Giáo La Mã... vì hoang mang lo sợ tinh thần cởi mở do Công Đồng Vatican II đưa ra”.
Destijds studeerde hij aan de Universiteit van Cincinnati om zich erop voor te bereiden presbyteriaans predikant te worden.
Dạo đó anh Franz đi đại học Cincinnati, chuẩn bị trở thành người truyền giáo Trưởng lão hội (Presbysterian).
Opzieners onder hen worden niet in een ambt aangesteld door een of andere congregationalistische, hiërarchische of presbyteriaanse vorm van kerkbestuur.
Các giám thị của họ không được giao cho chức vụ do bởi thể chế tôn giáo như giáo đoàn tự trị, chế độ phẩm trật hoặc trưởng lão.
Een verslag sprak over „broederlijke eenheid . . . onder de presbyteriaanse, methodistische en congregationalistische geestelijken” en zei dat „elke dag nieuwe berichten bracht van trances, slaaptoestanden, visioenen, dromen en wonderen”. — Religious Revivals.
Một bài báo cáo nói về “tình hữu nghị... giữa các mục sư thuộc Giáo hội Trưởng lão, Hội Giám Lý và Độc Lập” và nói rằng “mỗi ngày đều có báo cáo về sự xuất thần, giấc ngủ, sự hiện thấy, chiêm bao và phép lạ” (Religious Revivals).
Ik ging altijd met mijn ouders mee naar de presbyteriaanse kerk, maar in mijn tienerjaren nam ik langzaamaan afstand van religie.
Trước đây tôi thường tham dự hội thánh của Giáo hội Trưởng lão (thuộc Tin Lành) cùng với cha mẹ, nhưng tôi bị trôi dạt từ thời thanh thiếu niên.
Omdat ik besefte hoezeer de katholieke religie verschilde van wat ik in de bijbel las, begon ik de Presbyteriaanse Kerk te bezoeken, en Ana ging met mij mee.
Vì nhận thấy đạo Công giáo rất khác với những điều tôi đọc trong Kinh-thánh nên tôi bắt đầu đi nhà thờ Giáo hội Trưởng lão (Presbyterian Church) và Ana cũng theo tôi.
Josephs moeder, twee van zijn broers en zijn oudere zus traden toe tot de plaatselijke presbyteriaanse kerk, maar Joseph, zijn vader en zijn broer, Alvin, deden dat niet.
Mẹ của Joseph, hai người anh của ông, và người chị lớn gia nhâp giáo hội Presbyterian ở địa phương, nhưng Joseph, cùng với cha và anh Alvin của ông thì không gia nhập giáo hội nào.
Vervolgens zei ik tegen mijn moeder: “Ik ben nu zelf te weten gekomen dat het presbyteriaanse geloof niet waar is.”
Kế đó tôi nói với mẹ tôi: ‘Con vừa khám phá ra rằng giáo phái Presbyterian không đúng.’
Tegenwoordig, zo’n vijfhonderd jaar na de geboorte van Calvijn, floreert het calvinisme — de denkbeelden en leringen van Calvijn — nog steeds in de een of andere vorm in protestantse kerkgenootschappen als de hervormde, gereformeerde, presbyteriaanse, congregationalistische, puriteinse en andere kerken.
Ngày nay, khoảng 500 năm sau khi ông Calvin sinh ra, học thuyết của ông vẫn còn ảnh hưởng đối với các phái Tin lành như Giáo hội Canh tân, Giáo hội Trưởng lão, Tin lành tự quản, Thanh giáo và những giáo hội khác.
Vervolgens zei ik tegen mijn moeder: ‘Ik ben nu zelf te weten gekomen dat het presbyteriaanse geloof niet waar is.’
Kế đó tôi nói với mẹ tôi: “Con vừa khám phá ra rằng giáo phái Presbyterian không đúng.”
Ik ben geboren in een Schots-presbyteriaans getto in Canada, en heb mijn middelbare school niet afgemaakt.
Tôi được sinh ra tại một xóm nghèo Scots Presbyterian ở Canada và nghỉ học trung học.
Is religie alleen maar een manier om innerlijke rust te verkrijgen?” — Een voormalige presbyteriaan in Korea.
Tôn giáo có phải chỉ là phương tiện để giúp có bình an trong tâm hồn không?”—Một người trước theo Giáo Hội Trưởng Lão tại Hàn Quốc.
Ons gezin bezocht de presbyteriaanse kerk, en wij waren trouwe, praktizerende leden.
Gia đình chúng tôi thuộc Giáo hội Trưởng lão, và chúng tôi là những tín đồ đều đặn, tích cực.
Zij ontwikkelden verschillende vormen van kerkbestuur, zoals het hiërarchische, het presbyteriaanse en het congregationalistische kerkbestuur.
Họ lập ra nhiều cách quản lý giáo hội khác nhau, chẳng hạn như hệ thống tôn ti, giáo hội trưởng lão và giáo đoàn tự trị.
Het wordt door de christenheid grotendeels genegeerd, zoals blijkt uit deze klacht van een vooraanstaande presbyteriaan: „Het is zeker meer dan dertig jaar geleden sinds ik heb gehoord hoe een dominee zijn mensen trachtte duidelijk te maken dat het Koninkrijk een realiteit voor hen is.”
Nước Trời bị các giáo hội tự xưng theo đấng Christ lờ đi, như lời than phiền sau đây của một chức sắc giáo phái Giám công hội (Presbyterian): “Chắc chắn lần chót khi mà tôi nghe một nhà truyền giáo thử giải thích cho giáo dân về thực tại của Nước Trời là cách đây hơn ba chục năm rồi”.
714). Veel scheuringen zijn ontstaan door verschillen in leer of in kerkbestuur (bijvoorbeeld presbyteriaans, episcopaal en congregationalistisch).
Nhiều sự phân rẽ bắt nguồn từ sự khác biệt về giáo lý hay là về cách quản lý giáo hội (chẳng hạn như giáo hội Trưởng lão, giáo hội theo chế độ giám mục quản lý, địa phương giáo hội tự trị).
19 De algemene synode van de Amerikaanse Presbyteriaanse Kerk gaf toe: „Wij staan tegenover een crisis die verschrikkelijk is in zijn afmetingen en implicaties. . . .
19 Buổi họp khoáng đại của Giáo hội Trưởng lão tại Hoa Kỳ đưa đến một tuyên ngôn nhìn nhận rằng: “Chúng ta đang phải đương đầu với một khủng hoảng cực kỳ khó khăn về tầm mức và về ảnh hưởng...
Toen ik twaalf was, besloot Moeder dat ik gedoopt moest worden als lidmaat van de presbyteriaanse kerk.
Khi tôi lên 12, mẹ muốn tôi làm báp têm để trở thành thành viên của Giáo Hội Trưởng Lão.
„Mijn vrouw en ik deelden de Koninkrijksboodschap met een groep van 26 jonge mensen die naar de presbyteriaanse kerk gingen.
“Vợ chồng tôi có cơ hội chia sẻ thông điệp về Nước Trời với một nhóm gồm 26 người trẻ thuộc Giáo Hội Trưởng Lão.
„Ik vind het tijdverspilling”, zegt een presbyteriaans geestelijke, „om te proberen de hedendaagse symbolen en gebeurtenissen te projecteren in de [bijbelse] profetieën en te proberen die op specifieke personen van toepassing te brengen.”
Một mục sư Tin-lành đã nói “cố mà tìm kiếm dấu hiệu và biến cố hiện nay qua lời tiên tri (của Kinh-thánh) và làm ứng nghiệm trên người nào đó thì chỉ uổng mất thì giờ mà thôi”.
Maar ik begon te merken dat hoewel ik tientallen jaren presbyteriaan was geweest, er veel was dat ik niet van de bijbel wist.
Nhưng tôi bắt đầu để ý thấy rằng mặc dù tôi ở trong Giáo Hội Trưởng Lão nhiều năm, có rất nhiều điều về Kinh-thánh mà tôi vẫn không biết.
Toen Alvin was overleden, vroeg de familie een presbyteriaanse predikant in Palmyra (in de staat New York) om zijn begrafenisdienst te leiden.
Khi Alvin qua đời, gia đình của ông đã yêu cầu một mục sư đạo Presbyterian ở Palmyra, New York, làm lễ tại tang lễ của Alvin.
Als het is aangetoond dat ik bereid ben om te sterven voor een “mormoon”, dan ben ik stoutmoedig genoeg om voor de hemel te verklaren dat ik net zo bereid ben om te sterven ter verdediging van de rechten van een presbyteriaan, een baptist of een goed mens die tot een andere godsdienst behoort; want hetzelfde beginsel dat de rechten van de heiligen der laatste dagen zou vertrappen, zou de rechten van de rooms-katholieken vertrappen of van welke andere godsdienst dan ook die te onpopulair en te zwak is om zich te verdedigen.
Nếu tôi cho thấy rằng tôi sẵn lòng chết cho một người ‘Mặc Môn,’ thì tôi dũng cảm để tuyên bố trước Thiên Thượng rằng tôi hoàn toàn sẵn sàng chết để bảo vệ quyền của một người tín đồ đạo Presbyterian, người tín đồ đạo Báp Tít, hoặc một người tốt của bất cứ giáo phái nào; vì cùng một nguyên tắc là nếu có điều nào chà đạp quyền của Các Thánh Hữu Ngày Sau thì cũng sẽ chà đạp quyền của một tín đồ Công Giáo La Mã, hoặc của bất cứ giáo phái nào khác mà có thể là không nồi tiếng và quá yếu kém để tự bênh vực mình.

Cùng học Tiếng Hà Lan

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ presbyteriaan trong Tiếng Hà Lan, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Hà Lan.

Bạn có biết về Tiếng Hà Lan

Tiếng Hà Lan (Nederlands) là một ngôn ngữ thuộc nhánh phía Tây của Nhóm ngôn ngữ German, được nói hàng ngày như tiếng mẹ đẻ bởi khoảng 23 triệu người tại Liên minh châu Âu — chủ yếu sống ở Hà Lan và Bỉ — và là ngôn ngữ thứ hai của 5 triệu người. Tiếng Hà Lan là một trong những ngôn ngữ gần gũi với tiếng Đức và tiếng Anh và được coi là hòa trộn giữa hai ngôn ngữ này.

© Copyright 2021 - 2023 | nghiatu.com | All Rights Reserved