sekalipun trong Tiếng Indonesia nghĩa là gì?

Nghĩa của từ sekalipun trong Tiếng Indonesia là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ sekalipun trong Tiếng Indonesia.

Từ sekalipun trong Tiếng Indonesia có các nghĩa là mặc dù, bất chấp, không kể, mặc dầu, dẫu. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ sekalipun

mặc dù

(despite)

bất chấp

(despite)

không kể

(despite)

mặc dầu

(although)

dẫu

(albeit)

Xem thêm ví dụ

Nampaknya, sama sekali tidak ada limbah kertas di desa ini.
Bởi vì, thật sự không có bất kỳ nguồn giấy thài nào ở ngôi làng.
Aku senang sekali.
Thật là thú vị!
Meskipun kesanggupan kita untuk mengingat banyak hal yang telah kita alami mungkin terbatas, tentu saja pikiran kita tidak sama sekali kosong dari hal2 tersebut.
26 Trong khi khả năng nhớ lại nhiều sự việc từng trải có lẽ bị hạn chế, trí tuệ của chúng ta chắc chắn không phải hoàn toàn không nhớ gì cả.
Saya meminta kepada setiap presidensi kuorum Imamat Harun untuk sekali lagi mengangkat panji kemerdekaan dan mengorganisasi serta memimpin batalion Anda.
Tôi kêu gọi mỗi chủ tịch đoàn nhóm túc số Chức Tư Tế A Rôn một lần nữa hãy giơ cao lá cờ tự do và tổ chức cùng dẫn đầu các đạo quân của mình.
Tanyakan kepada siswa berapa banyak dari mereka harus “dipanggil” lebih dari sekali untuk bangun dari tempat tidur.
Hỏi học sinh có bao nhiêu người trong số họ đã được “gọi” nhiều hơn một lần để thức dậy.
sama sekali..
Đừng như thế!
Sewaktu saya sekali lagi menginjakkan kaki di medan itu dan sekali lagi menjalani suatu jalan hutan, dalam benak saya, saya mendengar lagi bunyi rentetan senapan mesin, desingan pecahan peluru meriam, dan gemerincing senjata ringan.
Khi tôi đặt chân một lần nữa trên thửa ruộng nơi từng là bãi chiến trường và bước đi một lần nữa trên con đường rừng, thì trong tâm trí tôi vọng lại tiếng súng máy, tiếng rít của bom đạn và tiếng chạm nhau của vũ khí.
Mari kita lihat sekali lagi.
Hãy xem lại lần nữa.
Saya tidak pernah dikelilingi oleh banyak sekali azungu, orang kulit putih.
Tôi chưa bao giờ đứng trước quá nhiều azungu ( người Âu khai phá Châu Phi ), người da trắng.
Masih menanam lila lincah satu generasi setelah pintu dan ambang pintu dan ambang jendela hilang, berlangsung manis beraroma nya bunga setiap musim semi, untuk dipetik oleh wisatawan renung; ditanam dan cenderung sekali oleh tangan anak- anak, di depan- halaman plot - sekarang berdiri dengan wallsides in pensiun padang rumput, dan tempat memberi kepada baru- naik hutan; - yang terakhir itu stirp, satu- satunya selamat dari keluarga itu.
Tuy nhiên phát triển tử đinh hương thế hệ một hoạt bát sau khi cánh cửa và cây ngang và các ngưỡng cửa đã mất hết, mở ra các hoa có mùi thơm của nó ngọt mỗi mùa xuân, được ngắt các du khách mơ màng; trồng và có xu hướng một lần bằng tay của trẻ em, trong lô sân phía trước - bây giờ đứng bởi wallsides trong nghỉ hưu đồng cỏ, và địa điểm cho các khu rừng mới tăng; - cuối cùng rằng stirp, duy nhất người sống sót của gia đình mà.
Karena Pemulihan itu, pengetahuan dan tata cara-tata cara penting bagi keselamatan dan permuliaan sekali lagi tersedia bagi semua orang.12 Pada akhirnya, permuliaan itu memperkenankan kita masing-masing untuk tinggal bersama keluarga kita di hadirat Allah dan Yesus Kristus selama-lamanya!
Nhờ vào Sự Phục Hồi đó, sự hiểu biết, các giáo lễ thiết yếu cho sự cứu rỗi và sự tôn cao một lần nữa có sẵn cho tất cả mọi người.12 Cuối cùng, sự tôn cao đó cho phép mỗi người chúng ta sống vĩnh viễn với gia đình của mình nơi hiện diện của Thượng Đế và Chúa Giê Su Ky Tô!
Jadi yang termudah -- mungkin karena grafiknya tidak berpotongan ke sumbu x sama sekali.
Vì vậy điều đơn giản nhất -- vì có lẽ nó không giao nhau các x- Axis ở tất cả.
Berkenaan kemalasan, seorang partisipan lain berkata, ”Sekali-kali malas ada gunanya. . . .
Một người khác phát biểu về tật lười biếng: “Đôi khi lười biếng cũng được việc...
Sekalipun kehilangan suami, saya tidak sendirian.
Dẫu đã mất chồng, nhưng tôi không đơn độc.
Aku lapar sekali.
Em đói quá.
Apa yang tidak dilakukan oleh hamba-hamba Allah dahulu sekalipun dianiaya?
Tôi tớ Đức Chúa Trời đã không làm gì bị ngược đãi?
Sekali lagi, tak seorang pun mau mendengar.
Một lần nữa, không một ai chịu lắng nghe.
“Sekarang, biarlah saya mengatakan sekali ini saja, seperti Pemazmur zaman dahulu, ‘Alangkah baiknya dan indahnya, apabila saudara-saudara diam bersama dengan rukun.’
“Giờ đây, tôi xin được nói dứt khoát, giống như tác giả Thi Thiên thời xưa: ‘Anh em ăn ở hòa thuận nhau thật tốt đẹp thay!
Kacau sekali di luar sana.
Trông có vẻ nhộn nhạo rồi.
Menarik sekali.
Em thật đáng yêu.
Ia telah menyediakan sarana untuk menghapus dosa dan kematian, sekali untuk selama-lamanya.
Ngài đã sắp đặt để vĩnh viễn loại trừ tội lỗi và sự chết.
Namun, saya juga merasa senang karena berkat ketegaran dan kegairahan mereka, banyak sekali orang belajar kebenaran dan mengenal Bapak kita yang pengasih.” —Colette, Belanda.
Nhưng tôi cũng cảm thấy vui vì nhờ sự can đảm và sốt sắng của họ mà nhiều người đã học lẽ thật và biết về Cha yêu thương của chúng ta”.—Colette, Hà Lan.
Apa yang Anda lihat adalah, pada sisi kiri, ketika hanya terdapat sedikit sekali aktifitas pada bagian otak ini, orang sedikit memberikan perhatian kepada apa yang Grace yakini dan berkata bahwa Grace pantas dipersalahkan jika terjadi kecelakaan.
Và các bạn có thể thấy, bên trái khi có rất ít hoạt động trong vùng não bộ này, người ta ít chú ý đến suy nghĩ trong sạch của cô ấy và nói rằng cô ta đáng bị gánh tội nặng cho tai nạn.
6 Taurat Allah yang diberikan kepada Israel sesungguhnya baik bagi orang dari segala bangsa karena hukum tersebut membuat jelas keadaan berdosa yang dialami oleh manusia, memperlihatkan perlunya suatu korban sempurna untuk menutupi dosa manusia sekali untuk selama-lamanya.
6 Luật pháp của Đức Chúa Trời ban cho dân Y-sơ-ra-ên đem lại lợi ích cho mọi dân tộc vì luật này phơi bày tội lỗi của nhân loại để họ thấy cần có một của-lễ hy sinh toàn hảo hầu chuộc tội loài người dứt khoát chỉ một lần mà thôi (Ga-la-ti 3:19; Hê-bơ-rơ 7:26-28; 9:9; 10:1-12).
Apabila kita tetap berwatak lemah lembut sekalipun diprovokasi, orang-orang yang berbeda pandangan dengan kita sering kali tergerak untuk mengevaluasi kembali kritikan mereka.
Nếu chúng ta gắng giữ sự ôn hòa mềm mại khi bị khiêu khích, điều đó thường sẽ khiến những người gây chuyện xét lại lời chỉ trích của họ.

Cùng học Tiếng Indonesia

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ sekalipun trong Tiếng Indonesia, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Indonesia.

Bạn có biết về Tiếng Indonesia

Tiếng Indonesia là ngôn ngữ chính thức của Indonesia. Tiếng Indonesia là một tiếng chuẩn của tiếng Mã Lai được chính thức xác định cùng với tuyên ngôn độc lập của Indonesia năm 1945. Tiếng Mã Lai và tiếng Indonesia vẫn khá tương đồng. Indonesia là quốc gia đông dân thứ tư thế giới. Phần lớn dân Indonesia nói thông thạo tiếng Indonesia, với tỷ lệ gần như 100%, do đó khiến ngôn ngữ này là một trong những ngôn ngữ được nói rộng rãi nhất thế giới.