いか trong Tiếng Nhật nghĩa là gì?

Nghĩa của từ いか trong Tiếng Nhật là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ いか trong Tiếng Nhật.

Từ いか trong Tiếng Nhật có các nghĩa là vẹt, mực ống, Diều, mực, bộ mực ống. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ いか

vẹt

(kite)

mực ống

(squid)

Diều

(kite)

mực

(squid)

bộ mực ống

(squid)

Xem thêm ví dụ

これらの映像のお陰で 軍や警察は捜査しないわけに いかなくなりました
Những đoạn phim này, và những cái tương tự, đã bắt buộc quân đội và cảnh sát bắt đầu điều tra.
8 それゆえ、もし あなたがた が 戒 いまし め に 背 そむ く 者 もの で ある と 分 わ かれ ば、あなたがた は 生涯 しょうがい 、わたし の 激 はげ しい 怒 いか り を 免 まぬが れる こと は できない。
8 Vậy nên, nếu các ngươi bị thấy là phạm tội, thì các ngươi không thể nào tránh khỏi cơn thịnh nộ của ta trong đời các ngươi.
22 さらに また、わたし は あなたがた に 言 い う。 あなたがた が わたし の 命 めい じる こと を 何 なん で あろう と 努 つと めて 1 行 おこな う なら ば、 主 しゅ なる わたし は、あなたがた から すべて の 怒 いか り と 憤 いきどお り を 解 と こう。 そして、2 地 じ 獄 ごく の 門 もん も あなたがた に 打 う ち 勝 か つ こと は ない。
22 Và lại nữa, ta nói cho các ngươi hay, nếu các ngươi tuân hành alàm theo bất cứ điều gì ta truyền lệnh cho các ngươi, thì ta, là Chúa, sẽ cất bỏ tất cả cơn phẫn nộ và cơn phẫn nộ ra khỏi các ngươi, và bcác cổng ngục giới sẽ không thắng được các ngươi.
まことに、おお、 主 しゅ よ、あなた の 僕 しもべ が あなた の 御 み 前 まえ に あって 弱 よわ い から と いう こと で、あなた の 僕 しもべ を お 怒 いか り に ならないで ください。 わたしたち は あなた が 聖 せい なる 御 お 方 かた で あり、 天 てん に 住 す んで おられる こと、そして わたしたち が あなた の 御 み 前 まえ に 取 と る に 足 た りない 者 もの で ある こと を 存 ぞん じて います。 1 堕 だ 落 らく の ため に、わたしたち の 2 性質 せいしつ は 絶 た えず 悪 わる く なって います。 に も かかわらず、おお、 主 しゅ よ、あなた は わたしたち に 戒 いまし め を 与 あた えられ、わたしたち の 望 のぞ み に 応 おう じて あなた から 得 え られる よう に あなた に 請 こ い 願 ねが わなければ ならない と 言 い われ ました。
Giờ đây này, thưa Chúa, xin Ngài chớ tức giận tôi tớ của Ngài vì sự yếu kém của nó trước mặt Ngài; vì chúng con biết Ngài thánh thiện và ngự trên các tầng trời, và chúng con không xứng đáng trước mặt Ngài; vì asự sa ngã nên bbản chất của chúng con trở nên luôn luôn xấu xa; tuy nhiên, thưa Chúa, Ngài đã phán truyền chúng con phải kêu cầu đến Ngài để chúng con có thể nhận được từ Ngài những điều theo ý mong muốn của chúng con.
1 さて、アミュロン の 地 ち 、また ヘラム の 地 ち 、さらに 1 エルサレム の 地 ち 、 要 よう するに 周辺 しゅうへん の 全 ぜん 地 ち に いて、 改宗 かいしゅう して おらず、2 アンタイ・ ニーファイ・ リーハイ の 名 な も 受 う けて いない アマレカイ 人 じん と アミュロン 人 じん と レーマン 人 じん たち は、アマレカイ 人 じん と アミュロン 人 じん に 扇 せん 動 どう されて 同胞 はらから に 怒 いか り を 示 しめ す よう に なった。
1 Và chuyện rằng, dân A Ma Léc, dân A Mu Lôn, và dân La Man sống trong xứ A Mu Lôn, và trong xứ Hê Lam và những người sống trong xứ aGiê Ru Sa Lem, cùng trong tất cả các xứ chung quanh, nói tóm lại là những người không được cải đạo và không lấy tên là dân bAn Ti Nê Phi Lê Hi đều bị dân A Ma Léc và dân A Mu Lôn xúi giục tức giận chống lại các đồng bào của mình.
その ため 王 おう は、 彼 かれ に 対 たい する 怒 いか り を かき 立 た てられ、 彼 かれ を 殺 ころ す ため に 引 ひ き 渡 わた した。
Thế là vua bị khích động nổi cơn tức giận ông, vua giao ông cho bọn chúng để ông bị giết chết.
15 その 口 くち から 神 かみ の 言 こと 葉 ば が 出 で て, 彼 かれ はそれで 諸 しょ 国 こく 民 みん を 打 う つ。 彼 かれ はその 口 くち の 言 こと 葉 ば をもって 諸 しょ 国 こく 民 みん を 治 おさ める。 また, 全 ぜん 能 のう 者 しゃ なる 神 かみ の 激 はげ しい 怒 いか りの 酒 さか ぶねを 踏 ふ む。
15 Và lời của Thượng Đế từ miệng Ngài ra, và Ngài sẽ lấy nó mà đánh các dân; và Ngài sẽ cai trị họ bằng lời của miệng Ngài; và Ngài giày đạp thùng rượu trong cơn thịnh nộ phừng phừng của Thượng Đế Toàn Năng.
10 さて、この こと に よって ゾーラム 人 じん は、アンモン の 民 たみ に 対 たい する 怒 いか り を かき 立 た てられた。 そして、 彼 かれ ら は レーマン 人 じん と 交 まじ わり 始 はじ め、レーマン 人 じん を 扇 せん 動 どう して アンモン の 民 たみ に 対 たい して 怒 いか らせる よう に した。
10 Giờ đây chuyện này đã khiến dân Giô Ram tức giận dân Am Môn, và chúng bắt đầu kết hợp với dân La Man và xúi giục dân này cũng tức giận theo.
17 その ため 神 かみ は、 満 み ちみちる 激 はげ しい 怒 いか り を 下 くだ し、1 義 ぎ 人 じん を 2 守 まも る ため に 火 ひ を もって 敵 てき を 滅 ほろ ぼす こと に なって も、 御 ご 自 じ 分 ぶん の 力 ちから に よって 義 ぎ 人 じん を 守 まも られる。
17 Vậy nên Ngài sẽ dùng quyền năng của mình để abảo tồn bngười ngay chính, vì dù cho cơn thịnh nộ tràn đầy của Ngài có phát ra đi nữa, thì những người ngay chính cũng được bảo tồn, còn kẻ thù của họ thì sẽ bị lửa hủy diệt.
8 見 み よ、 彼 かれ の 企 くわだ て は、レーマン 人 じん を そそのかして ニーファイ 人 じん に 対 たい して 怒 いか り を 抱 いだ かせる こと で あった。 彼 かれ が この よう に した の は、レーマン 人 じん を 支 し 配 はい する 大 おお きな 権 けん 力 りょく を 自 じ 分 ぶん の もの と し、さらに ニーファイ 人 じん を 奴 ど 隷 れい に して 彼 かれ ら を 支 し 配 はい する 権 けん 力 りょく を も 得 え る ため で あった。
8 Vì này, mục đích của hắn là khích động dân La Man tức giận dân Nê Phi; hắn làm như vậy là để hắn có thể tiếm đoạt quyền hành lớn lao đối với dân này, và đồng thời hắn cũng muốn có quyền hành đối với dân Nê Phi bằng cách đưa họ vào vòng nô lệ.
9 に も かかわらず、わたし は わたし の 1 名 な の ため に 怒 いか り を 延 の ばし、わたし の 誉 ほま れ の ため に 自 みずか ら を 制 せい して、あなた を 絶 た つ こと を しない。
9 Tuy nhiên, ta vì adanh mình mà tạm nhịn cơn tức giận, và ta vì vinh hiển mình mà nén lại để khỏi khai trừ ngươi.
8 すると、 死 し んだ 息 むす 子 こ の 兄 きょう 弟 だい (その 名 な を ニムラ と いう)が、 自 じ 分 ぶん の 兄 きょう 弟 だい に 対 たい して 行 おこな った 父 ちち の 仕 し 打 う ち の こと で 父 ちち を 怒 いか った。
8 Và lúc bấy giờ, anh của người bị giết (tên là Nim Ra) rất đỗi tức giận cha mình vì những điều ông ta đã làm cho em mình.
ごきげん いかが?
Hôm nay mẹ có khỏe không?
28 まことに この 民 たみ は、 祭 さい 司 し たち を 怒 いか らせる の を 恐 おそ れて、 自 じ 分 ぶん 自 じ 身 しん の もの も あえて 使 つか おう と しない。 この 祭 さい 司 し たち は 自 じ 分 ぶん たち の 望 のぞ む まま に 民 たみ に くびき を かけ、また 自 じ 分 ぶん たち の 言 い い 伝 つた え と 幻想 げんそう と 気 き まぐれ と 空 くう 想 そう と 偽 いつわ り の 奥 おく 義 ぎ に よって、もし 民 たみ が 祭 さい 司 し たち の 言 こと 葉 ば の とおり に 行 おこな わなければ、 民 たみ は 神 かみ と 呼 よ ばれる 未 み 知 ち の 存 そん 在 ざい 者 しゃ を 怒 いか らせる こと に なる と 民 たみ に 信 しん じ 込 こ ませた。 しかし、 彼 かれ ら の 言 い う 神 かみ は、いまだ かつて 人 ひと が 見 み た こと も なく 知 し って も おらず、 過 か 去 こ に も 現在 げんざい に も 未 み 来 らい に も 決 けっ して 存 そん 在 ざい しない 者 もの で ある。」
28 Phải, họ không còn dám xử dụng những gì thuộc quyền sở hữu của họ nữa, chỉ vì họ sợ xúc phạm đến các thầy tư tế của họ, là những người đã đặt cái ách lên họ theo ý muốn riêng của mình, và đã hướng dẫn họ, qua những truyền thống, những giấc mơ, những ý tưởng ngông cuồng, những ảo tưởng, và những toan tính bí mật của mình, tin rằng, nếu họ không làm theo những lời nói của mình, thì họ sẽ xúc phạm đến một đấng vô danh nào đó mà họ nói là Thượng Đế—một đấng mà họ chưa bao giờ thấy hay biết tới, là đấng chưa bao giờ có và cũng sẽ chẳng bao giờ có.
36 そして テアンクム は、 怒 いか って レーマン 人 じん の 宿 しゅく 営 えい に 入 はい って 行 い き、 町 まち の 城 じょう 壁 へき を 越 こ えて 下 した に 降 お りた。
36 Và chuyện rằng, trong cơn tức giận, Tê An Cum đã đi đến trại của dân La Man, và leo tường vào trong thành.
11 そこで ラモーナイ は、 父 ちち を 怒 いか らせる の を 恐 おそ れて、 自 じ 分 ぶん が どこ へ 行 い こう と して いる か を 語 かた った。
11 Và chuyện rằng, La Mô Ni nói cho vua cha hay ông định đi đâu, vì ông sợ làm phật lòng vua cha.
4 わたし は 神 かみ から 受 う けた 命令 めいれい を 果 は たさなければ ならない。 わたし が 真実 しんじつ を 告 つ げた ので、あなたがた は わたし に 対 たい して 怒 いか って いる。
4 Nhưng ta cần phải làm tròn những lệnh truyền mà Thượng Đế đã truyền lệnh cho ta; và vì ta đã nói lên sự thật nên các người tức giận ta.
兄 あに の レーマン は、この よう に して 彼 かれ ら の 心 こころ を あおり 立 た てて 怒 いか らせた。
Và theo cách đó mà anh tôi là La Man đã khích động lòng tức giận của họ.
51 わたし は 憤 いきどお り を もって 彼 かれ ら を 踏 ふ みつけ、 怒 いか り を もって 彼 かれ ら を 踏 ふ みにじった ので、 彼 かれ ら の 血 ち が わたし の 衣 ころも に 1 降 ふ りかかり、わたし の 装 よそお い を ことごとく 汚 けが した。 これ は、わたし の 心 こころ の 内 うち に ある 報 ほう 復 ふく の 日 ひ で あった から で ある。
51 Và ta đã chà đạp họ trong cơn giận dữ của ta, và ta đã giẫm lên trên họ trong cơn thịnh nộ của ta, và ta đã avảy máu của họ trên y phục của ta, và đã làm vấy hết y phục của ta; vì đây là ngày báo thù mà ta đã định trong lòng ta.
30 主 しゅ が あなたがた に 悔 く い 改 あらた める こと を 許 ゆる して くださって、あなたがた が 主 しゅ の 激 はげ しい 怒 いか り を 招 まね く こと の ない よう に、また 1 地 じ 獄 ごく の 鎖 くさり に つながれる こと の ない よう に、そして、 第 だい 二 に の 2 死 し を 受 う ける こと の ない よう に 願 ねが って いる。」
30 Và cầu xin Chúa ban cho các người sự hối cải, để các người không chuốc lấy cơn thịnh nộ của Ngài vào mình, để các người không bị trói buộc xuống bằng xiềng xích của angục giới, và khỏi phải chịu bcái chết thứ hai.
26 見 み よ、わたし の 憤 いきどお り の 激 はげ しい 怒 いか り の 杯 さかずき が 満 み ちる 日 ひ は 来 き た。
26 Này, giờ đã đến, khi mà chén thịnh nộ của cơn phẫn nộ của ta đã tràn đầy.
38 まことに、 主 しゅ の 激 はげ しい 怒 いか り に よる 苦 くる しみ を 受 う けた 後 のち も、 主 しゅ の 定 さだ められた とき に 1 贖 あがな われない 唯一 ゆいいつ の 者 もの で ある。
38 Phải, thật vậy, là anhững kẻ duy nhất mà sẽ không được cứu chuộc vào kỳ định của Chúa, sau những khốn khổ bởi cơn thịnh nộ của Ngài.
22 夜 よる に なる と、 彼 かれ ら は まるで ぶどう 酒 しゅ に 酔 よ って いる 者 もの の よう に、 怒 いか り に 1 酔 よ った。 そして、また 剣 つるぎ を 手 て に した まま 眠 ねむ った。
22 Và khi đêm xuống, họ vẫn còn asay sưa trong cơn tức giận chẳng khác chi một người bị say vì rượu vậy; và họ lại nằm ngủ trên gươm của mình.
18 義 ぎ 人 じん の 道 みち を 1 曲 ま げる ため に 策 さく を 巡 めぐ らし、 自 じ 分 ぶん たち の 頭 こうべ に、この 民 たみ が 全滅 ぜんめつ する まで 神 かみ の 怒 いか り を 招 まね こう と して いる。
18 Các người đang lập mưu để alàm sai lạc đường lối của những người ngay chính và tự chuốc lấy cơn thịnh nộ của Thượng Đế lên đầu mình, ngay cả đưa đến sự diệt vong hoàn toàn cho dân này.
2 そして 多 おお く の 日 ひ の 後 のち 、レーマン 人 じん は また ニーファイ 人 じん に 対 たい して 怒 いか り を かき 立 た てられ、 周 しゅう 囲 い の 境 さかい の 地 ち に 侵入 しんにゅう して 来 く る よう に なった。
2 Và chuyện rằng, sau nhiều ngày, dân La Man lại bắt đầu bị khơi động lòng tức giận dân Nê Phi, và chúng bắt đầu xâm nhập vùng biên giới chung quanh.

Cùng học Tiếng Nhật

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ いか trong Tiếng Nhật, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Nhật.

Bạn có biết về Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Bản là một ngôn ngữ Đông Á được hơn 125 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Tiếng Nhật cũng nổi bật ở việc được viết phổ biến trong sự phối hợp của ba kiểu chữ: kanji và hai kiểu chữ tượng thanh kana gồm kiểu chữ nét mềm hiragana và kiểu chữ nét cứng katakana. Kanji dùng để viết các từ Hán hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ... Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài.

© Copyright 2021 - 2022 | nghiatu.com | All Rights Reserved