キル trong Tiếng Nhật nghĩa là gì?
Nghĩa của từ キル trong Tiếng Nhật là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ キル trong Tiếng Nhật.
Từ キル trong Tiếng Nhật có các nghĩa là cắt, đốn, chặt, xén, tắt. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.
Nghĩa của từ キル
cắt(cut) |
đốn(cut) |
chặt(cut) |
xén(cut) |
tắt(kill) |
Xem thêm ví dụ
この キル が 必要 だ Họ cần phải lấy được mạng này. |
アッシリアの王はダマスカス[シリアの首都]に上って行き,これを攻め取り,その民をキルへ流刑に処し,またレツィンを殺し」ました。( “Vua A-si-ri... đi lên hãm-đánh Đa-mách [thủ đô Sy-ri] và chiếm lấy, bắt đem dân-cư nó sang Ki-rơ, và giết Rê-xin”. |
チーム 攻撃 が 始動 し た キル を 獲得 でき る か Giờ đây họ sẽ đợi mở chiến trận và tìm mạng giết. |
10 イザヤの預言は,アル,キル(またはキル・ハレセト)やディボンなど,モアブの数多くの都市や場所に対するものです。( 10 Lời tiên tri của Ê-sai nghịch cùng nhiều thành và nhiều vùng của Mô-áp, gồm cả A-rơ, Ki-rơ (hay Kiệt-Ha-rê-sết) và Đi-bôn. |
軍勢の中には,現在のペルシャ湾の北方にあたるエラムの兵士たちや,エラムの近くにあったと思われるキルの兵士たちもいます。 Đạo quân gồm có lính của Ê-lam, nằm về phía bắc của vùng mà ngày nay là Vịnh Ba Tư, và của Ki-rơ, có lẽ tọa lạc gần Ê-lam. |
キル を 獲得 する よう だ Họ sẽ lấy được mạng đó. |
キル ・ ゾーン に 獲物 を 追い込 む Chúng thích dụ con mồi vào một khu để giết. |
アンタイ メイジ が ダブル キル Đó là một cú giết-đôi cho Anti-mage. |
Cùng học Tiếng Nhật
Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ キル trong Tiếng Nhật, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Nhật.
Các từ mới cập nhật của Tiếng Nhật
Bạn có biết về Tiếng Nhật
Tiếng Nhật Bản là một ngôn ngữ Đông Á được hơn 125 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Tiếng Nhật cũng nổi bật ở việc được viết phổ biến trong sự phối hợp của ba kiểu chữ: kanji và hai kiểu chữ tượng thanh kana gồm kiểu chữ nét mềm hiragana và kiểu chữ nét cứng katakana. Kanji dùng để viết các từ Hán hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ... Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài.