ないがしろ trong Tiếng Nhật nghĩa là gì?

Nghĩa của từ ないがしろ trong Tiếng Nhật là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ ないがしろ trong Tiếng Nhật.

Từ ないがしろ trong Tiếng Nhật có các nghĩa là sự cẩu thả, cẩu thả, sự hờ hững, sự lơ là, sự sao lãng. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ ないがしろ

sự cẩu thả

(neglect)

cẩu thả

(negligence)

sự hờ hững

(neglect)

sự lơ là

sự sao lãng

(neglect)

Xem thêm ví dụ

ヘブライ 10:23‐25)それらの人たちは物質的になって,自分や家族のために経済的な安定を図ろうとし,霊的な事柄をないがしろにしていたものと思われます。
Với thời gian, một số tín đồ đấng Christ không còn chăm chú đến việc đều đặn đi dự buổi họp (Hê-bơ-rơ 10:23-25).
残念ながら,長老たちの中にはこの関係をないがしろにして,姦淫のような罪に陥るところまで行ってしまった人がいます。
Tiếc thay vài trưởng-lão xem thường điều quan trọng này đến mức rơi vào tội-lỗi như phạm tội tà-dâm.
こうした行動は,そのとき必ずしも理解する必要のない事柄を追い求めるようわたしたちを駆り立てる一方で,わたしたちやわたしたちの状況のために備えられたすばらしい真理—ニーファイがわたしたちの知識となり利益となるように書かれていると説明した真理をないがしろにさせてしまいます。
Những hành động này có thể dẫn chúng ta đến việc tìm kiếm những điều không nhất thiết là nhằm để được hiểu vào thời điểm này, trong khi bỏ qua các lẽ thật tuyệt vời mà nhằm dành cho chúng ta và hoàn cảnh của chúng ta—các lẽ thật mà Nê Phi đã mô tả như đã được viết xuống vì việc học tập và lợi ích của chúng ta.
聖書はどんな仕事に就くべきかを述べてはいませんが,わたしたちが自分の霊的進歩や,神への奉仕その他の重要な責任をないがしろにすることがないよう,優れた指針を与えています。
Dù không nói chúng ta phải theo nghề nào nhưng Kinh Thánh cho chúng ta những lời hướng dẫn tốt lành hầu cho không nguy hại đến sự tiến bộ về thiêng liêng, việc phụng sự Đức Chúa Trời và những trách nhiệm quan trọng khác.
でも,少し立ち止まって自分が何をしているかをよく顧みてみると,......大きな目で見れば,ほんとうは大して重要ではないことに大半の時間を費やし,もっと重要なことをないがしろにしていることが往々にしてあるのです。
Tuy nhiên, nếu chúng ta quay trở lại, và nhìn kỹ vào điều mình đang làm, thì chúng ta có thể thấy rằng ... chúng ta rất thường dành ra phần lớn thời gian để lo liệu cho những điều không thực sự quan trọng lắm trong kế hoạch quy mô về những sự việc và bỏ qua những nguyên nhân quan trọng hơn.
女性が離婚の理由として挙げている一つの主要な点は,夫が子供や家庭をないがしろにするということです。
Một lý do chính khiến người đàn bà ly dị chồng là vì chồng họ bỏ bê con cái hoặc nhà cửa.
個人の神聖な霊的経験を決して忘れたり疑問視したり,ないがしろにしたりしないでください。
Đừng bao giờ quên, nghi ngờ, hoặc bỏ qua những kinh nghiệm thuộc linh thiêng liêng của cá nhân.
エウセビオスは,『世のものであってはならない』という,追随者たちに対するイエスのご要求をないがしろにしたようです。(
Dường như Eusebius đã lờ đi sự đòi hỏi của Chúa Giê-su là các môn đồ ngài phải “không thuộc về thế-gian”.
父親が自分の責任をないがしろにする場合
Khi người cha bỏ bê trách nhiệm
したがって,クリスチャンであるわたしたちは,崇拝のこの重要な側面をないがしろにしてはなりません。 ―コリント第二 8:1‐7。
Do đó, với tư cách là tín đồ đấng Christ, chúng ta không nên bỏ qua khía cạnh quan trọng này của sự thờ phượng (II Cô-rinh-tô 8:1-7).
伝道の書 9:9)配偶者を決してないがしろにせず,相手を喜ばせることを考えるべきなのです。(
Đức Giê-hô-va muốn bạn quan tâm đến người hôn phối và “vui-vẻ” với nhau (Truyền-đạo 9:9).
人々は,宗教上の偽りの牧者たちによってないがしろにされ,霊的に盲目にされています。
Họ đã bị những người chăn thuộc tôn giáo giả bỏ bê và làm mù quáng về thiêng liêng.
クリスチャンであるなら,世俗の仕事から得られる金銭的な利益を重視するあまり,より重要な霊的な事柄をないがしろにする,ということがあってはなりません。
Có những công việc đem đến lợi ích tài chính nhưng lại chiếm nhiều thời giờ và năng lực.
その結果,他の子どもたちはないがしろにされていると感じる場合があります。
Thế là những đứa con khác có lẽ cảm thấy bị bỏ bê.
平衡の取れた開拓者は,物質的にも霊的にも,家族をないがしろにするようなことはありません。
Những người tiên phong thăng bằng không bỏ bê gia đình mình về phương diện vật chất hay thiêng liêng.
コリント第二 12:15)話の準備をし,牧羊訪問をし,審理問題を扱わなければなりません。 そうしたことをみな,自分の家族をないがしろにすることなく行なうのです。(
Họ phải chuẩn bị cho bài giảng, đi thăm chiên, giải quyết những vụ xét xử—làm mọi điều này mà không bỏ bê gia đình mình (I Ti-mô-thê 3:4, 5).
イエスは決してご自分の霊性をないがしろにされませんでした。
Giê-su không bao giờ sao lãng tình trạng thiêng liêng của mình.
しかし,多くのメディアや娯楽番組が報道している事柄や,一部の人々が結婚生活と家族をないがしろにしているという事実があるにもかかわらず,人類の大多数は今もなお,結婚生活は男女が一対一で営むものでなければならないと信じています。
Tuy nhiên, mặc dù có nhiều hình thức về phương tiện truyền thông và giải trí có thể gợi ý, và mặc dù một số người không ủng hộ hôn nhân và gia đình, nhưng đa số nhân loại vẫn tin rằng hôn nhân phải là giữa một người nam và một người nữ.
イエスの追随者は『世のものであってはならない』というイエスのご要求をないがしろにしたようです。(
Dường như ông đã lờ đi sự đòi hỏi của Chúa Giê-su là môn đồ ngài “không thuộc về thế-gian”.
ないがしろにされているような気がして,いつも寂しさを感じます」。
Lúc nào tôi cũng cảm thấy cô đơn và bị bỏ rơi”, một người vợ ta thán.
助けを求める住民をないがしろにし 水道から出てくる 臭くて茶色い水を飲んでも安全だと 公然と主張しました
Họ cười nhạo những người dân đến tìm sự giúp đỡ, trong khi công khai khẳng định rằng cái thứ nước máy màu nâu bốc mùi ấy có thể uống được.
結婚生活は,不貞が原因で破綻する代わりに,夫婦が互いに愛し合い,信頼し合うものとなります。 家庭は,子供が愛されず,ないがしろにされ,望まれていないと感じる代わりに,親に愛され,望まれていることを実感する所となります。 罪悪感に悩まされたり,体がエイズその他の性感染症にむしばまれる代わりに,清い良心と健康を保てます。
Không phải vậy nếu chúng ta xem xét về lợi ích—đời sống hôn nhân mà vợ chồng yêu thương và tin cậy lẫn nhau thay vì đời sống hôn nhân đổ vỡ vì thiếu sự chung thủy; những mái nhà nơi đó con cái cảm thấy được cha mẹ yêu thương và chăm sóc thay vì gia đình trong đó con cái cảm thấy bị hất hủi, bỏ bê và ruồng bỏ; một lương tâm trong sạch và sức khỏe tốt thay vì một lương tâm tội lỗi và một thân thể bị hủy hoại vì bệnh AIDS (Sida) hoặc một bệnh nào khác lây qua đường sinh dục.
その瞬間までは 私は古いタイプの企業戦士でした 食べ過ぎ 飲み過ぎ 働きすぎ 家庭をないがしろにしていました
Cho đến tận lúc ấy, tôi vẫn là một "chiến binh văn phòng" truyền thống -- Tôi ăn rất nhiều, uống cũng nhiều, Tôi làm việc cật lực và tôi đã lơ là gia đình mình.
ところが,預言の唯一の正確な源である聖書をないがしろにする人は少なくないのです。
Nhưng nhiều người lại không để ý đến nguồn tiên tri chính xác duy nhất—đó là Kinh-thánh!
経済上の問題で過度に思い煩うなら,霊的な必要をないがしろにし,神が期待しておられる事柄を行なわなくなる恐れがあります。
Sự lo lắng thái quá về kinh tế có thể khiến chúng ta lơ là nhu cầu thiêng liêng, và do đó không làm được những điều Đức Chúa Trời mong đợi nơi chúng ta.

Cùng học Tiếng Nhật

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ ないがしろ trong Tiếng Nhật, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Nhật.

Bạn có biết về Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Bản là một ngôn ngữ Đông Á được hơn 125 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Tiếng Nhật cũng nổi bật ở việc được viết phổ biến trong sự phối hợp của ba kiểu chữ: kanji và hai kiểu chữ tượng thanh kana gồm kiểu chữ nét mềm hiragana và kiểu chữ nét cứng katakana. Kanji dùng để viết các từ Hán hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ... Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài.

© Copyright 2021 - 2022 | nghiatu.com | All Rights Reserved