おんがく trong Tiếng Nhật nghĩa là gì?

Nghĩa của từ おんがく trong Tiếng Nhật là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ おんがく trong Tiếng Nhật.

Từ おんがく trong Tiếng Nhật có các nghĩa là âm nhạc, 音樂, nhạc, bản nhạc, phím loan. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ おんがく

âm nhạc

(music)

音樂

(music)

nhạc

(music)

bản nhạc

(music)

phím loan

(music)

Xem thêm ví dụ

13 そして、わたしたち は 四 よっ 日 か 間 かん 、ほぼ 南南東 なんなんとう の 方角 ほうがく へ 旅 たび 路 じ を 進 すす み、 再 ふたた び 天 てん 幕 まく を 張 は って その 地 ち を シェザー と 名 な 付 づ けた。
13 Và chuyện rằng, chúng tôi đã đi được bốn ngày, gần đúng theo hướng nam đông nam, và rồi chúng tôi lại dựng lều; và chúng tôi gọi chốn ấy là Sa Se.
35 そして この よう に、 神 かみ の 御 おん 子 こ の 1 十 じゅう 字 じ 架 か 上 じょう で の 2 犠 ぎ 牲 せい に よって 贖 あがな い が 行 おこな われた こと が、 死 し 者 しゃ の 間 あいだ に、すなわち、 小 ちい さな 者 もの に も 大 おお いなる 者 もの に も、 不 ふ 義 ぎ な 者 もの に も 忠 ちゅう 実 じつ な 者 もの に も 知 し らされた の で ある。
35 Và như thế phúc âm được tiết lộ ở giữa người chết, cả nhỏ và lớn, kẻ bất chính cũng như người trung thành, mà sự cứu chuộc đã được thực hiện qua asự hy sinh của Vị Nam Tử của Thượng Đế trên bthập tự giá.
人々 ひとびと の 住 す む 多 おお く の 世 せ 界 かい を 見 み る。 無 む 数 すう の 世 せ 界 かい が 御 おん 子 こ に よって 創 そう 造 ぞう された。 神 かみ の 業 わざ と 栄 えい 光 こう は 人 ひと の 不 ふ 死 し 不 ふ 滅 めつ と 永遠 えいえん の 命 いのち を もたらす こと で ある。
Thượng Đế hiện ra cho Môi Se thấy—Môi Se được biến hình—Ông chạm trán với Sa Tan—Môi Se trông thấy nhiều thế giới có dân cư ở—Có vô số thế giới đã được Vị Nam Tử sáng tạo—Công việc và vinh quang của Thượng Đế là để mang lại sự bất diệt và cuộc sống vĩnh cửu cho loài người.
42 そして、たたく 者 もの に は だれ に で も、 主 しゅ なる 神 かみ は 門 もん を お 開 あ け に なる。 しかし、 自 じ 分 ぶん に 学 がく 識 しき の ある こと を 1 誇 ほこ る 2 知 ち 者 しゃ や、 知 ち 恵 え の ある こと を 誇 ほこ る 学 がく 者 しゃ 、 富 とみ の ある こと を 誇 ほこ る 富 ふ 者 しゃ 、まことに、これら の 者 もの を 主 しゅ なる 神 かみ は さげすまれる。 彼 かれ ら が この よう な もの を 捨 す てて、 神 かみ の 御 み 前 まえ で 自 じ 分 ぶん を 3 愚 おろ か な 者 もの だ と 思 おも って 心底 しんそこ 4 謙遜 けんそん に なる の で なければ、 主 しゅ は 彼 かれ ら の ため に 門 もん を お 開 あ け に は ならない。
42 Và kẻ nào gõ, Ngài sẽ mở cho; những akẻ khôn ngoan, những kẻ học thức, cùng những kẻ giàu có, là những kẻ tràn đầy bkiêu ngạo vì sự học thức, sự khôn ngoan, và sự giàu có của mình—phải chính họ là những người bị Ngài khinh rẻ; và trừ phi họ chịu từ bỏ những điều ấy, và tự xem mình như ckẻ điên rồ trước mặt Thượng Đế, và hạ mình xuống tận đáy sâu của dsự khiêm nhường, thì Ngài sẽ không mở cửa cho họ đâu.
28 この 御父 おんちち と 御 おん 子 こ と 聖霊 せいれい は、 無 む 限 げん かつ 永遠 えいえん で、 終 お わり の ない 1一つ の 神 かみ で あられる。
28 Đức Chúa Cha, Đức Chúa Con, và Đức Thánh Linh là amột Thượng Đế, vô hạn, và vĩnh cửu, và bất tận.
7 また 弟 で 子 し たち も イエス の 名 な に よって 御父 おんちち に 祈 いの った。
7 Và các môn đồ cũng cầu nguyện Đức Chúa Cha trong danh Chúa Giê Su.
イエスは夫婦の関係について,「神がくびきで結ばれたものを,人が離してはなりません」と言われました。(
Chúa Giê-su nói về hôn nhân như sau: “Loài người không nên phân-rẽ những kẻ mà Đức Chúa Trời đã phối-hiệp”.
11 わたし ヨハネ は 証 あかし する。 わたし は 御父 おんちち の、 恵 めぐ み と 真 しん 理 り に 満 み ちて おられる 独 ひと り 子 ご の 栄 えい 光 こう として の、すなわち 世 よ に 来 き て 肉 にく 体 たい に 宿 やど り、わたしたち の 中 なか に 住 す まわれた 真 しん 理 り の 御 み 霊 たま の 栄 えい 光 こう として の 彼 かれ の 栄 えい 光 こう を 見 み た。
11 Và tôi, Giăng, xin làm chứng rằng tôi đã ngắm xem vinh quang của Ngài, đó là vinh quang của Con Độc Sinh của Đức Chúa Cha, đầy ân điển và lẽ thật, đó là Thánh Linh lẽ thật, là Đấng đã đến và ngự trong xác thịt, và ở giữa chúng ta.
10 さらに、わたし の 神 かみ 、まことに 大 おお いなる 神 かみ は、 我 われ ら が これら の こと を 悔 く い 改 あらた められる よう に して くださり、また これまで に 犯 おか した 多 おお く の 罪 つみ と 殺 さつ 人 じん の 罪 つみ を 1 赦 ゆる し、 神 かみ の 御 おん 子 こ の 功 く 徳 どく に よって 我 われ ら の 心 こころ から 2 罪 つみ を 取 と り 除 のぞ いて くださった。 わたし は この こと も 神 かみ に 感謝 かんしゃ して いる。
10 Và trẫm còn cảm tạ Thượng Đế của trẫm, phải, Đấng Thượng Đế vĩ đại của trẫm, vì Ngài đã để cho chúng ta hối cải về những việc làm này, và qua công lao của Vị Nam Tử của Ngài, Ngài cũng đã atha thứ cho chúng ta về nhiều tội lỗi và nhiều vụ sát nhân mà chúng ta đã phạm, cùng cất bỏ btội lỗi khỏi trái tim của chúng ta.
10 天 てん の 御父 おんちち が、もろもろ の 国 こく 民 みん の 目 め の 前 まえ に その 1 御 み 腕 うで を 現 あらわ されない かぎり、 地 ち の すべて の 部 ぶ 族 ぞく が 祝 しゅく 福 ふく を 受 う ける こと は ない と いう こと を、わたし は 兄 にい さん たち に 知 し って ほしい と 思 おも い ます。
10 Hỡi các anh, tôi mong các anh nên biết rằng tất cả mọi dân trên thế gian này không thể được ban phước lành, trừ phi Ngài tỏ atrần cánh tay Ngài trước mắt các quốc gia.
30 彼 かれ ら は 神 かみ の 1 天 てん 使 し の よう で あり、イエス の 名 な に よって 御父 おんちち に 祈 いの る なら ば、 彼 かれ ら は ふさわしい と 思 おも う 人 ひと に は だれ に で も、 自 じ 分 ぶん 自 じ 身 しん を 現 あらわ す こと が できる。
30 Và họ chẳng khác chi anhững thiên sứ của Thượng Đế, nếu họ cầu nguyện Đức Chúa Cha trong danh Chúa Giê Su thì họ có thể hiện ra cho bất cứ người nào thấy nếu họ cảm thấy đó là điều thích đáng.
11 そして 主 しゅ は、 御父 おんちち と、1 恵 めぐ み と 真 しん 理 り に 満 み ちて おられる 御 おん 子 こ と、 御父 おんちち と 御 おん 子 こ の こと を 証 あかし される 2 聖霊 せいれい と の 御 み 名 な に よって 3バプテスマ を 施 ほどこ す よう に と の 戒 いまし め を わたし に 与 あた えられ ました。」
11 Và Ngài ban cho tôi một lệnh truyền rằng tôi phải alàm phép báp têm trong danh của Đức Chúa Cha, và của Đức Chúa Con, là Đấng đầy bân điển và lẽ thật, và của cĐức Thánh Linh, là Đấng làm chứng cho Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.
1 わたしたち は、 永遠 えいえん の 1 父 ちち なる 神 かみ と、その 2 御 おん 子 こ イエス・ キリスト と、3 聖霊 せいれい と を 4 信 しん じる。
1 Chúng tôi atin nơi bThượng Đế, Đức Chúa Cha Vĩnh Cửu, và nơi cCon của Ngài, Chúa Giê Su Ky Tô, và nơi dĐức Thánh Linh.
それゆえ,神がくびきで結ばれたものを,人が離してはなりません。
Thế thì, vợ chồng không phải là hai nữa, nhưng một thịt mà thôi.
35 それ は、 彼 かれ ら が 聖 せい なる 御 み 霊 たま を 受 う けた 後 のち に それ を 1 否 ひ 定 てい した ため、また 御父 おんちち の 独 ひと り 子 ご を 否 ひ 定 てい した ため、また 独 ひと り 子 ご を 自 みずか ら 2 十 じゅう 字 じ 架 か に つけて 公 おおやけ に 辱 はずかし めた ため で ある。
35 Vì chúng đã achối bỏ Đức Thánh Linh sau khi đã tiếp nhận Ngài, và đã chối bỏ Con Độc Sinh của Đức Chúa Cha, đã bđóng đinh Ngài trên thập tự giá cho mình và bắt Ngài chịu sự tủi nhục công khai.
1 初 はじ めに 御 おん 子 こ を 通 とお して 福 ふく 音 いん が 宣 の べられた。
1 Ban đầu phúc âm được thuyết giảng qua Vị Nam Tử.
9 しかし、 義 ぎ の 御 おん 子 こ は 将来 しょうらい 彼 かれ ら に 1 現 あらわ れ、 彼 かれ ら を 2 癒 いや される。 そして、3 三 代 だい の 人々 ひとびと が 世 よ を 去 さ り、4 四 代 だい 目 め の 多 おお く の 人 ひと も 義 ぎ の うち に 世 よ を 去 さ る まで、 彼 かれ ら は 御 おん 子 こ に よって 5 平安 へいあん を 保 たも つ。
9 Nhưng Vị Nam Tử Ngay Chính sẽ axuất hiện cùng họ; Ngài sẽ bchữa lành họ, và họ sẽ có được csự bình an với Ngài, cho đến dba thế hệ sẽ trôi qua, và có nhiều người trong thế hệ ethứ tư cũng được qua đi trong sự ngay chính nữa.
2 「 永遠 えいえん の 父 ちち なる 神 かみ よ、わたしたち は 御 おん 子 こ イエス・ キリスト の 御 み 名 な に よって あなた に 願 ねが い 求 もと め ます。 この 1 ぶどう 酒 しゅ を 頂 いただ く すべて の 人々 ひとびと が、この 人々 ひとびと の ため に 流 なが された 御 おん 子 こ の 2 血 ち の 記 き 念 ねん に これ を 頂 いただ ける よう に、また、いつも 御 おん 子 こ を 覚 おぼ えて いる こと を、 永遠 えいえん の 父 ちち なる 神 かみ よ、あなた に 証 しょう 明 めい して、 御 おん 子 こ の 御 み 霊 たま を 受 う けられる よう に、この ぶどう 酒 しゅ を 祝 しゅく 福 ふく し、 聖 きよ めて ください。
2 Hỡi Thượng Đế, Đức Chúa Cha Vĩnh Cửu, trong tôn danh Con của Cha là Chúa Giê Su Ky Tô, chúng con cầu xin Cha ban phước và thánh hóa arượu này cho linh hồn của tất cả những ai cùng uống rượu này, để họ được phép uống trong bsự tưởng nhớ đến máu Con của Cha đã đổ ra vì họ; và để họ được làm chứng cùng Cha, hỡi Thượng Đế, Đức Chúa Cha Vĩnh Cửu, rằng họ luôn luôn tưởng nhớ tới Ngài, để họ có thể được Thánh Linh của Ngài ở cùng họ.
17 しかしながら、 人間 にんげん に は 小 こ 麦 むぎ 、 牛 うし に は とうもろこし、 馬 うま に は えん 麦 ばく 、 鳥 とり と 豚 ぶた と すべて の 野 の の 獣 けもの に は ライ 麦 むぎ 、すべて の 有益 ゆうえき な 動物 どうぶつ に は 大麦 おおむぎ 、また 温 おん 和 わ な 飲 の み 物 もの の ため に は ほか の 穀 こく 物 もつ と 同 どう 様 よう に 大麦 おおむぎ が よい。
17 Tuy nhiên, lúa mì dành cho loài người, và bắp dành cho bò, còn lúa yến mạch dành cho ngựa, và lúa mạch dành cho gà vịt và heo và cho tất cả các súc vật ngoài đồng, còn lúa đại mạch thì dùng cho tất cả các loài súc vật hữu ích, và dùng để chế các thức uống nhẹ, như loại hạt khác cũng vậy.
9 この よう に して、 彼 かれ ら は とこしえ に 御 おん 子 こ の 位 くらい に 従 したが う 1 大 だい 祭 さい 司 し と なる。 この 御 おん 子 こ は 御父 おんちち の もうけられる 独 ひと り 子 ご で あり、 日 ひ の 初 はじ め も なく 年 とし の 終 お わり も ない 御 お 方 かた で あり、2 恵 めぐ み と 公 こう 平 へい と 真 しん 理 り に 満 み ちて おられる 御 お 方 かた で ある。
9 Do đó mà họ trở thành acác thầy tư tế thượng phẩm mãi mãi theo ban của Vị Nam Tử, Con Độc Sinh của Đức Chúa Cha, là Đấng không có ngày bắt đầu hay năm kết thúc, là Đấng đầy bân điển, công bình và lẽ thật.
17 さて、わたし ニーファイ は、 父 ちち が 1 示 じ 現 げん の 中 なか で 見 み た こと、また 父 ちち が 来 きた る べき 2 メシヤ で ある 神 かみ の 御 おん 子 こ を 信 しん じる 信 しん 仰 こう に より 授 さず かった 聖霊 せいれい の 力 ちから に よって 語 かた った こと に ついて、 父 ちち の 3 言 こと 葉 ば を すべて 聞 き いた 後 のち 、わたし ニーファイ も また、 聖霊 せいれい の 力 ちから に よって この よう な こと を 見 み 聞 き き し、また 知 し りたい と 思 おも った。 聖霊 せいれい と は、4 昔 むかし の 時 じ 代 だい で も、また メシヤ が 人 ひと の 子 こ ら に 御 ご 自 じ 身 しん を 現 あらわ される 時 とき で も、およそ 神 かみ を 5 熱心 ねっしん に 求 もと める すべて の 人 ひと に 神 かみ が 与 あた えられる 6 賜物 たまもの で ある。
17 Và chuyện rằng, tôi, Nê Phi, sau khi nghe được tất cả anhững lời cha tôi thuật lại về những điều mà ông đã được trông thấy trong bkhải tượng, và những lời ông đã nói nhờ quyền năng của Đức Thánh Linh, và sở dĩ ông có được quyền năng này là nhờ đức tin nơi Vị Nam Tử của Thượng Đế—và Vị Nam Tử của Thượng Đế là cĐấng Mê Si sẽ đến—thì tôi, Nê Phi, cũng ước ao được nghe thấy và biết những điều này nhờ quyền năng của Đức Thánh Linh, là dân tứ của Thượng Đế ban cho tất cả những ai echuyên tâm tìm tới Ngài, như Ngài đã từng ban cho trong thời fxa xưa và trong thời Ngài sẽ xuất hiện giữa đám con cái loài người.
また、千八百三十五 年 ねん 版 ばん 以 い 来 らい 、「 信 しん 仰 こう に 関 かん する 講 こう 話 わ 」と 呼 よ ばれる 七 課 か から 成 な る 神学 しんがく 上 じょう の 一連 いちれん の 教 おし え が 掲載 けいさい されて いた。
Từ ấn bản năm 1835 trở đi, một loạt bảy bài học về thần học cũng được gồm vào; các bài học này có tựa đề là Lectures on Faith (Các Bài Thuyết Giảng về Đức Tin).
27 さて、わたし の 愛 あい する 同胞 はらから よ、キリスト は、 人 ひと の 子 こ ら に 対 たい して 持 も って おられる 御 ご 自 じ 分 ぶん の 1 憐 あわ れみ の 権 けん 利 り を 御父 おんちち に 求 もと める ため に、 天 てん に 昇 のぼ って 神 かみ の 右 みぎ の 座 ざ に 着 つ かれた ので、2 奇 き 跡 せき が やんで しまった の で あろう か。
27 Vậy nên, hỡi các đồng bào yêu mến của tôi, phải chăng anhững phép lạ đã chấm dứt vì Đấng Ky Tô đã thăng lên trời, và đã ngồi bên tay phải của Thượng Đế, để bđòi Đức Chúa Cha quyền thương xót mà Ngài có trên con cái loài người?
13 それら の 事 こと 柄 がら は、 世 せ 界 かい が 存 そん 在 ざい する 前 まえ に 初 はじ め から あった こと、まことに 1 初 はじ め から 御父 おんちち の 懐 ふところ に おられた 御父 おんちち の 独 ひと り 子 ご を 通 とお して 御父 おんちち に よって 定 さだ められた こと で ある。
13 Ngay cả những sự việc mà đã xảy ra từ lúc khởi đầu trước khi có thế gian, những sự việc được Đức Chúa Cha thiết lập, qua Con Độc Sinh của Ngài, là Đấng trong lòng của Đức Chúa Cha từ lúc akhởi đầu;
24 聖 せい なる 御父 おんちち よ、 何 なに とぞ、この あなた の 宮 みや で 礼 れい 拝 はい して 名 な と 地 ち 位 い を 立 りっ 派 ぱ に 維 い 持 じ する 民 たみ を、すべて の 世 せ 代 だい に わたって、また 永遠 えいえん に 確 かく 立 りつ して ください ます よう に。
24 Chúng con cầu xin Ngài, hỡi Đức Chúa Cha Thánh Thiện, làm vững lòng những người tôn thờ, và tôn kính giữ danh và vị thế trong ngôi nhà này của Ngài, trong tất cả mọi thế hệ và mãi suốt vĩnh cửu;

Cùng học Tiếng Nhật

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ おんがく trong Tiếng Nhật, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Nhật.

Bạn có biết về Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Bản là một ngôn ngữ Đông Á được hơn 125 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Tiếng Nhật cũng nổi bật ở việc được viết phổ biến trong sự phối hợp của ba kiểu chữ: kanji và hai kiểu chữ tượng thanh kana gồm kiểu chữ nét mềm hiragana và kiểu chữ nét cứng katakana. Kanji dùng để viết các từ Hán hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ... Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài.

© Copyright 2021 - 2022 | nghiatu.com | All Rights Reserved