met zijn tijd mee trong Tiếng Hà Lan nghĩa là gì?

Nghĩa của từ met zijn tijd mee trong Tiếng Hà Lan là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ met zijn tijd mee trong Tiếng Hà Lan.

Từ met zijn tijd mee trong Tiếng Hà Lan có các nghĩa là sát nhau, cùng hàng, biết rõ, bên cạnh, sát vai. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ met zijn tijd mee

sát nhau

(abreast)

cùng hàng

(abreast)

biết rõ

bên cạnh

(abreast)

sát vai

(abreast)

Xem thêm ví dụ

Ze zijn functioneel terwijl ze met de tijd mee transformeren, en gemeenschappen leren om te gaan met ruimte, grenzen en bestaansmiddelen.
Chúng được trình hiện khi biến đổi qua thời gian khi các cộng đồng thương thảo về không gian, ranh giới và các nguồn tài nguyên.
Een ouderling bestudeerde bijvoorbeeld geregeld de bijbel met zijn vijf kinderen, besteedde samen met hen tijd aan ontspanning, nam hen mee naar christelijke vergaderingen en streefde er op andere normale manieren naar zich van zijn verantwoordelijkheden als christelijke vader te kwijten.
Để thí dụ, một trưởng lão học hỏi Kinh-thánh đều đều với 5 đứa con, giải trí chung với chúng, dẫn chúng đi nhóm họp và cố gắng hoàn tất những trách nhiệm làm cha và tín đồ đấng Christ bằng những cách thông thường khác.
Ten derde, verdoe je tijd niet met kinderen die te laat naar hier verhuisd zijn om hun scores nog mee te laten tellen.
Thứ ba, đừng phí thời gian cho những đứa trẻ chuyển đến trường chưa đủ lâu để được tính điểm.
De natuurkundigen zijn er al geruime tijd mee bezig. Een van de manieren waarop ze het probeerden, is met een zogenaamde tokamak.
Thực ra các nhà vật lý đã nghiên cứu nhiệt hạch lâu rồi, và một trong những cách họ làm là dùng tokamak.
Mysterie twee: Vrouwen doen nu al een tijd mee met de Olympische Spelen, maar één ding valt op aan alle vrouwelijke sprinters -- ze zijn allemaal heel slecht.
Điều bí ẩn thứ hai: Cho đến nay phụ nữ đã được ghi nhận tại Olympic từ khá lâu rồi, nhưng có một điều đáng nói về tất cả các vận động viên chạy nước rút nữ -- họ đều tệ hại kinh khủng.
In de loop der tijd werd Job gezegend met zeven zonen en drie dochters en hij maakte vier generaties van zijn nageslacht mee. — Job 42:10-17.
Cuối cùng, Gióp được ban phước với bảy con trai và ba con gái và được sống để nhìn thấy bốn đời cháu chít (Gióp 42:10-17).
Moholy’s ideeën waren even stoutmoedig en scherpzinnig als altijd, maar zijn benadering van ontwerp was te experimenteel, net zoals zijn vasthoudendheid om het te zien, zoals hij dat zei, als een attitude en niet als een beroep dat trendy met zijn tijd mee moest gaan.
Những ý tưởng của Moholy táo bạo và sắc sảo hơn cả, song cách tiếp cận của ông lại quá thực nghiệm, như thể sự quyết tâm của ông, cái cách ông nhìn và đặt vấn đề, và quan điểm của ông không phù hợp với thời cuộc.
❖ Neem wat tijd voor ontspanning: Zelfs Jezus, een volmaakte man met een bijzonder goede lichaamsconditie, nodigde zijn discipelen uit om ’mee te gaan, zij alleen, naar een eenzame plaats en wat uit te rusten’ (Markus 6:30-32).
❖ Hãy dành thời gian nghỉ ngơi: Ngay cả Chúa Giê-su, một người hoàn toàn và đầy sinh lực, cũng mời môn đồ “đi tẻ ra trong nơi vắng-vẻ, nghỉ-ngơi một chút”.
Het getuigt er ook van dat zij gehoorzaam zijn aan de woorden van Paulus: „Predik het woord, houd u er als met een dringende zaak mee bezig, in gunstige tijd, in moeilijke tijd” (2 Timotheüs 4:2).
Đó cũng là bằng chứng cho thấy họ vâng theo lời của Phao-lô: “Hãy giảng đạo, hãy làm cấp bách bất luận gặp thời hay không gặp thời” (II Ti-mô-thê 4:2, NW).
Hij beschrijft zijn ondervinding met de woorden: „Ik voel me verkwikt omdat ik weet hoe ik het hoofd moet bieden aan de vele problemen waar jongeren in deze tijd mee te maken hebben.
Anh mô tả kinh nghiệm của mình qua những lời này: “Tôi cảm thấy khoan khoái vì biết cách đối phó với nhiều vấn đề mà những người trẻ phải đương đầu ngày nay.
Zijn zoon, Andrew, zegt: „Uit mijn kindertijd kan ik me nog goed herinneren dat mijn vader me vaak voorlas, met me speelde of me ergens mee naartoe nam zodat we tijd met z’n tweetjes konden doorbrengen.
Con trai anh là Andrew cho biết: “Tôi có nhiều kỷ niệm thời thơ ấu về cha, cha đọc sách cho tôi nghe, chơi đùa với tôi và dành thời gian riêng để hai cha con đi chơi.
Na een tijd begon Abel een belangrijke waarheid te begrijpen: als hij Jehovah gewoon het allerbeste gaf wat hij had — en met het juiste motief — dan zou zijn lieve hemelse Vader daar blij mee zijn.
Với thời gian, A-bên hiểu một sự thật sâu sắc: Với động cơ đúng, nếu ông dâng cho Đức Giê-hô-va điều tốt nhất mình có, thì Cha yêu thương ở trên trời sẽ hài lòng.
4 Timótheüs had zijn taak in de bediening nog niet beëindigd, en daarom schreef Paulus: „Ik gelast u plechtig voor het aangezicht van God en Christus Jezus, die de levenden en de doden zal oordelen, en krachtens zijn manifestatie en zijn koninkrijk: predik het woord, houd u er als met een dringende zaak mee bezig, in gunstige tijd, in moeilijke tijd, wijs terecht, berisp, vermaan, met alle lankmoedigheid en kunst van onderwijzen.
4 Vì Ti-mô-thê hãy còn tiếp tục chức-vụ được giao-phó cho nên Phao-lô có viết như sau: “Ta ở trước mặt Đức Chúa Trời và trước mặt Đức Chúa Giê-su là đấng sẽ đoán-xét kẻ sống và kẻ chết, nhơn sự đến của Ngài và nước Ngài mà răn-bảo con rằng: “Hãy giảng đạo cố khuyên, bất-luận gặp thời hay không gặp thời, hãy đem lòng rất nhịn-nhục mà bẻ-trách, nài-khuyên, sửa-trị, cứ dạy-dỗ chẳng thôi.
Een van de beste manieren om de gevoelens waar je mee zit te verwerken, is met een van je ouders of een volwassene in de gemeente te praten, die kan zijn als iemand die „geboren wordt voor de tijd dat er benauwdheid is” (Spreuken 17:17).
Một trong những cách tốt nhất để đương đầu với cảm xúc tiêu cực là nói chuyện với cha mẹ hoặc một anh chị thành thục.
Een bericht uit een land waar Jehovah’s Getuigen een tijdlang werden vervolgd, luidde: „Degenen met goede geestelijke gewoonten en een diepe waardering voor de waarheid hebben er geen moeite mee standvastig te blijven wanneer zich beproevingen voordoen. Maar degenen die in ’gunstige tijd’ vergaderingen overslaan, ongeregeld zijn in de velddienst en op het gebied van kleine strijdpunten schipperen, bezwijken vaak onder een ’vurige’ beproeving.” — 2 Timotheüs 4:2.
Báo cáo từ một nước, nơi dân sự Đức Giê-hô-va bị bắt bớ, cho biết: “Những ai có thói quen thiêng liêng tốt và lòng cảm thấy quý trọng lẽ thật cách sâu xa thì dễ dàng đứng vững trước những thử thách xảy đến, còn những ai trong lúc thuận tiện lại bỏ nhóm họp, không rao giảng thường xuyên và nhượng bộ trước những vấn đề nhỏ thường thất bại khi gặp thử thách dữ dội”.—2 Ti-mô-thê 4:2.
Wanneer onze tijd komt om met hem mee te gaan, zullen we met drie zijn.
Khi thời khắc đến, chúng ta cũng sẽ được như vậy.
Dit duidt erop dat Christus’ met de geest gezalfde slaven er reeds gedurende enige tijd voordat hij kwam om afrekening met hen te houden, mee bezig zouden zijn geestelijk voedsel aan leden van de christelijke gemeente, Gods huisgezin, uit te delen.
Điều này cho thấy rằng một thời gian nào đó trước khi đấng Christ đến tính sổ với các đầy tớ của ngài được xức dầu bằng thánh linh, họ đã phải phân phát đồ ăn thiêng liêng cho các thành viên của hội-thánh đấng Christ, cho “nhà” Đức Chúa Trời.
Vrouwen doen nu al een tijd mee met de Olympische Spelen, maar één ding valt op aan alle vrouwelijke sprinters -- ze zijn allemaal heel slecht.
Cho đến nay phụ nữ đã được ghi nhận tại Olympic từ khá lâu rồi, nhưng có một điều đáng nói về tất cả các vận động viên chạy nước rút nữ -- họ đều tệ hại kinh khủng.
Iemands leven kan zo volgepropt worden met bezigheden en hobby’s dat hij er grote moeite mee heeft de tijd te vinden om zijn zo belangrijke geestelijke routine en evenwicht te bewaren.
(Ma-thi-ơ 13:22) Đời sống của một người có thể bận bịu với nhiều mục tiêu và hoạt động đến độ người đó khó có thì giờ cần thiết để giữ thói quen và sự thăng bằng tối quan trọng về thiêng liêng.
Hoewel de moeder, die geen Getuige is, misschien meer tijd met hun kinderen doorbrengt, dient de Getuige-vader zijn kinderen thuis geestelijk onderwijs te geven en hen mee te nemen naar christelijke vergaderingen, waar ze voordeel zullen trekken van moreel onderricht en gezonde omgang.
(1 Ti-mô-thê 5:8) Dù người mẹ không tin đạo có thể dành nhiều thì giờ cho con cái hơn, nhưng người cha là Nhân Chứng phải dạy con cái về mặt thiêng liêng tại nhà và đem chúng đến các buổi họp đạo Đấng Christ; nơi đó các em ấy sẽ được lợi ích từ sự hướng dẫn đạo đức và sự kết hợp lành mạnh.
Na een tijd begon Abel een belangrijke waarheid te begrijpen: als hij Jehovah gewoon het allerbeste gaf wat hij had — en met het juiste motief — dan zou zijn lieve Vader daar blij mee zijn.
Với thời gian, A-bên dần hiểu được sự thật sâu sắc này: Chỉ cần ông dâng cho Đức Giê-hô-va điều tốt nhất mình có, với động cơ đúng, Cha yêu thương ở trên trời sẽ hài lòng.
Als we naar zijn woorden luisteren en de geboden naleven, overleven we deze tijd van veel te grote tolerantie en goddeloosheid — een tijd die te vergelijken is met de golven, winden en overstromingen die vernietiging met zich mee kunnen brengen.
Nếu lưu tâm đến những lời của Ngài cùng sống theo các lệnh truyền, thì chúng ta sẽ sống sót trong thời kỳ buông thả và tà ác này—một thời kỳ mà có thể so sánh với những đợt sóng, trận gió và lụt lội có khả năng hủy diệt.
Als we naar zijn woorden luisteren en de geboden naleven, overleven we deze tijd van veel te grote tolerantie en goddeloosheid — een tijd die te vergelijken is met de golven, winden en overstromingen die vernietiging met zich mee kunnen brengen.
Nếu lưu tâm đến những lời của Ngài cùng sống theo các lệnh truyền, chúng ta sẽ sống sót trong thời kỳ buông thả và tà ác này—một thời kỳ có thể được so sánh với những đợt sóng, trận gió và lụt lội mà có thể hủy diệt.
Elk jaar maken een miljoen kinderen in de Verenigde Staten mee dat hun ouders scheiden, en in elk willekeurig jaar zal de helft van alle pasgeborenen met gehuwde ouders in dat land tegen de tijd dat ze achttien jaar zijn, waarschijnlijk het slachtoffer van echtscheiding zijn.
Mỗi năm, có đến một triệu trẻ em ở Hoa Kỳ phải chứng kiến cảnh cha mẹ ly dị, và bất cứ năm nào cũng có phân nửa số trẻ em sinh ra trong các gia đình có cả cha lẫn mẹ trở thành nạn nhân của nạn ly dị khi chưa đầy 18 tuổi.

Cùng học Tiếng Hà Lan

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ met zijn tijd mee trong Tiếng Hà Lan, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Hà Lan.

Bạn có biết về Tiếng Hà Lan

Tiếng Hà Lan (Nederlands) là một ngôn ngữ thuộc nhánh phía Tây của Nhóm ngôn ngữ German, được nói hàng ngày như tiếng mẹ đẻ bởi khoảng 23 triệu người tại Liên minh châu Âu — chủ yếu sống ở Hà Lan và Bỉ — và là ngôn ngữ thứ hai của 5 triệu người. Tiếng Hà Lan là một trong những ngôn ngữ gần gũi với tiếng Đức và tiếng Anh và được coi là hòa trộn giữa hai ngôn ngữ này.

© Copyright 2021 - 2023 | nghiatu.com | All Rights Reserved