metaphysical trong Tiếng Anh nghĩa là gì?

Nghĩa của từ metaphysical trong Tiếng Anh là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ metaphysical trong Tiếng Anh.

Từ metaphysical trong Tiếng Anh có các nghĩa là lý thuyết suông, siêu hình, trừu tượng. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ metaphysical

lý thuyết suông

adjective

a metaphysics of being relentlessly aware?
lý thuyết suông của việc không ngừng nhận thức?

siêu hình

adjective

If so, how could such a metaphysical plane of knowledge exist?
Nếu vậy, làm thế nào mà một mặt phẳng kiến thức siêu hình như vậy có thể tồn tại?

trừu tượng

adjective

You can't dismiss me with some metaphysical BS.
Anh không thể bỏ mặc tôi với mấy cái triết lý trừu tượng đó.

Xem thêm ví dụ

Kant wrote his Critique of Pure Reason (1781–1787) in an attempt to reconcile the conflicting approaches of rationalism and empiricism, and to establish a new groundwork for studying metaphysics.
Kant viết cuốn Critique of Pure Reason (Chỉ trích về lý luận thuần túy) (1781/1787) trong một cố gắng hòa giải các cách tiếp cận trái ngược nhau của rationalism và empiricism và thiết lập một nền tảng mới để nghiên cứu siêu hình học.
Some philosophers, however, say that Zeno's paradoxes and their variations (see Thomson's lamp) remain relevant metaphysical problems.
Tuy nhiên một số triết gia lại cho rằng nghịch lý Zeno và các biến thể của chúng (xem đèn Thomson) còn có những vấn đề siêu hình học.
The academic staff of the University included some highly regarded names; his first year tutors included Sir William Hamilton, who lectured him on logic and metaphysics, Philip Kelland on mathematics, and James Forbes on natural philosophy.
Các giảng viên ở trường Edinburgh khi ấy bao gồm một số tên tuổi lớn như thầy dạy năm thứ nhất của ông là tòng nam tước Sir William Hamilton, người dạy ông môn logic và siêu hình học, Philip Kelland dạy về toán học, và James David Forbes dạy về triết học tự nhiên.
He earned his doctorate in 1799 for a dissertation based on the works of Kant entitled The Architectonics of Natural Metaphysics.
Ông đã giành được học vị tiến sĩ vào năm 1799 trong một luận án dựa trên các tác phẩm của Kant mang tên "The Architectonics of Natural Metaphysics".
Edwin Arthur Burtt, The Metaphysical Foundations of Modern Physical Science; a Historical and Critical Essay (1925) Murdoch, Dugald (2000).
Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2015. ^ Edwin Arthur Burtt, The Metaphysical Foundations of Modern Physical Science; a Historical and Critical Essay (1925) ^ Murdoch, Dugald (2000).
In the 13th century in medieval Europe, English bishop Robert Grosseteste wrote on a wide range of scientific topics, and discussed light from four different perspectives: an epistemology of light, a metaphysics or cosmogony of light, an etiology or physics of light, and a theology of light, basing it on the works Aristotle and Platonism.
Ở thế kỷ 13 giám mục người Anh Robert Grosseteste viết một tác phẩm về ánh sáng trên nhiều chủ đề khoa học dưới bốn quan điểm khác nhau: nhận thức luận về ánh sáng, lý luận siêu hình học về ánh sáng, thuyết nguyên nhân hoặc tính chất vật lý của ánh sáng, lý luận thần học về ánh sáng, dựa trên các công trình của các trường phái Aristotle và Plato.
The interests of Theophrastus were wide ranging, extending from biology and physics to ethics and metaphysics.
Theophrastos có những mối quan tâm rộng khắp, trải từ sinh học và vật lý tới đạo đức học và siêu hình học.
on a scale of zero to 10, zero meaning impossibility... 10 meaning complete metaphysical certitude... what are the chances the Russians will actually attack the United States?
Ta có thang điểm từ 0 đến 10, 0 nghĩa là không thể xảy ra. 10 nghĩa là chắc chắc sẽ xảy ra. Liệu có khả năng nước Nga sẽ tấn công Hoa Kỳ?
Kim's work on these and other contemporary metaphysical and epistemological issues is well represented by the papers collected in Supervenience and Mind: Selected Philosophical Essays (1993).
Các công trình của Kim về các chủ đề trên cũng như các vấn đề siêu hình học và nhận thức luận khác được trình bày trong những bài báo tập hợp trong Supervenience and Mind: Selected Philosophical Essays (Đột hiện và Tinh thần: Tiểu luận Triết học Chọn lọc) in năm 1993.
His influence on Western thought is considerable, and much of modern philosophy developed or opposed his ideas, particularly in the areas of ethics, natural law, metaphysics, and political theory.
Ông có ảnh hưởng đáng kể trong tư tưởng phương Tây, và nhiều triết học hiện đại đã được hình thành trong quá trình phát triển hoặc phản đối ý tưởng của ông, đặc biệt là trong các lĩnh vực đạo đức, luật tự nhiên, siêu hình học, và lý luận chính trị.
There is also a growing interest in the metaphysics of medicine, particularly the idea of causation.
Có một sự quan tâm tăng dần về siêu hình học của y học, đặc biệt là ý niệm về nhân quả sử dụng trong y học.
However, James Hawes argues many of Kafka's descriptions of the legal proceedings in Der Process—metaphysical, absurd, bewildering and nightmarish as they might appear—are based on accurate and informed descriptions of German and Austrian criminal proceedings of the time, which were inquisitorial rather than adversarial.
Tuy nhiên, James Hawes khẳng định rằng nhiều trong số những mô tả của Kafka về trình tự luật pháp trong "Vụ án" - dường như siêu hình, phi lý, như ác mộng và gây bối rối - thực tế dựa trên những mô tả thông thạo và chính xác về thủ tục hình sự Áo và Đức thời đó, có tính thẩm tra (inquisitorial) hơn là hồi tố (adversarial).
Fichte and Schelling took advantage of this, and excogitated magnificent spider-webs of metaphysics.
Fichte và Schelling lợi dụng điều này để dệt ra nhiều mạng nhện siêu hình học khổng lồ.
Although Aristotle was never an unquestioned authority (he was more often than not a springboard for discussion, and his opinions were often discussed along those of others, or the teaching of Holy Scripture), medieval lectures in physics consisted of reading Aristotle's Physics, lessons in moral philosophy consisted of examinations of his Nicomachean Ethics (and often his Politics), and metaphysics was approached through his Metaphysics.
Mặc dù Aristotle luôn nghi ngờ (ông thường không thảo luận, và ý kiến của ông thường được thảo luận cùng với những người khác, hoặc việc giảng dạy Thánh Kinh), các bài giảng thời trung cổ về vật lý bao gồm đọc Vật lícủa Aristotle, các bài học về triết học đạo đức bao gồm các kỳ thi về Đạo Đức Họccủa ông (và thường là cuốn Chính trị luận của ông), và siêu hình học đã được tiếp cận thông qua cuốn Siêu hình học của ông.
Van Tassel maintained that the method he utilized was not a paranormal or metaphysical activity, but required being 'in resonance' with the messages being sent.
Van Tassel đã bảo lưu ý kiến rằng phương pháp mà ông sử dụng không phải là một hoạt động huyền bí hay siêu hình, mà theo như yêu cầu là 'cộng hưởng' với các thông điệp được gửi đi.
Is it possible that Albert Einstein's practice of thought experiments allowed his genetically advanced brain to receive messages from a metaphysical realm, as ancient astronaut theorists believe?
Có thể việc tập luyện thí nghiệm tưởng tượng của Albert Einstein cho phép ông, về mặt gen, có một bộ não tiến bộ để nhận được thông điệp từ một lĩnh vực siêu hình, như các nhà lý luận về phi hành gia cổ đại tin?
One proponent of this form, Placide Tempels, argued in Bantu Philosophy that the metaphysical categories of the Bantu people are reflected in their linguistic categories.
Một người ủng hộ hình thức này, Placide Tempels, lập luận trong Triết học Bantu rằng các trường phái siêu hình của Bantu được phản ánh trong các loại ngôn ngữ của họ.
There she wrote her metaphysical book Endliches und ewiges Sein (Finite and Eternal Being), which attempted to combine the philosophies of St. Thomas Aquinas, Duns Scotus and Husserl.
Tại đây bà đã viết quyển siêu hình học "Endliches und ewiges Sein" (Sự hữu hạn và Đấng Vĩnh cửu) nhằm kết hợp các triết học của thánh Tommaso d'Aquino và Husserl.
Classically, several of these questions were studied as part of metaphysics (for example, those about causality, determinism, and space and time).
Một cách kinh điển, nhiều câu hỏi này đã được nghiên cứu như là một phần của siêu hình học (lấy ví dụ, tính nhân quả, thuyết tất định, không gian và thời gian).
"There are other aspects" of this life—metaphysical, supersensory, for the knowledge of which science has no tools.
"Có những khía cạnh khác" của cuộc sống này—siêu hình, vô cực, cho những tri thức mà khoa học đã không có đủ công cụ.
Others, such as Thomas Mann, see Kafka's work as allegorical: a quest, metaphysical in nature, for God.
Những người khác, như Thomas Mann, xem tác phẩm của Kafka có tính chất ngụ ngôn: một cuộc tìm kiếm, siêu hình về bản chất, hướng tới Chúa.
Van Tassel founded a metaphysics research organization called The Ministry of Universal Wisdom, and The College of Universal Wisdom to codify the spiritual revelations he was now regularly receiving via communications with the people from Space.
Van Tassel đã thành lập một tổ chức nghiên cứu siêu hình học được gọi là Bộ Trí tuệ Toàn cầu và Trường Đại học Trí tuệ Toàn cầu (The Ministry of Universal Wisdom, and The College of Universal Wisdom) để làm sáng tỏ những khám phá tinh thần mà ông thường xuyên nhận được thông qua những lần liên lạc với người ngoài hành tinh.
African philosophers may be found in the various academic fields of philosophy, such as metaphysics, epistemology, moral philosophy, and political philosophy.
Các nhà triết học châu Phi có thể được tìm thấy trong các lĩnh vực triết học khác nhau, chẳng hạn như siêu hình học, nhận thức luận, triết học đạo đức, và triết học chính trị.
A general idea of the content of On Speeds, his book on the planets, can be gleaned from Aristotle's Metaphysics XII, 8, and a commentary by Simplicius on De caelo, another work by Aristotle.
Một ý kiến tổng quát trong tác phẩm Về Tốc độ, sách của ông về các hành tinh, có thể được lấy ý tưởng từ cuốn Siêu hình học của Aristotle và một bình luận của Simplicius về tác phẩm De caelo, một tác phẩm khác của Aristotle.
How's that for a metaphysical paradox?
Những nghịch lý trừu tượng này anh thấy thế nào hả?

Cùng học Tiếng Anh

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ metaphysical trong Tiếng Anh, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Anh.

Bạn có biết về Tiếng Anh

Tiếng Anh bắt nguồn từ những bộ tộc German đã di cư đến Anh, đến nay đã phát triển trong quãng thời gian hơn 1.400 năm. Tiếng Anh là ngôn ngữ có số người sử dụng làm tiếng mẹ đẻ nhiều thứ ba trên thế giới, sau tiếng Trung Quốc và tiếng Tây Ban Nha. Đây là ngôn ngữ thứ hai được học nhiều nhất và là ngôn ngữ chính thức của gần 60 quốc gia có chủ quyền. Ngôn ngữ này có số người nói như ngôn ngữ thứ hai và ngoại ngữ lớn hơn số người bản ngữ. Tiếng anh còn là ngôn ngữ đồng chính thức của Liên Hợp Quốc, của Liên minh châu Âu và của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực khác. Hiện tại người nói tiếng Anh trên toàn thế giới có thể giao tiếp tương đối dễ dàng.